Điều 4. Chế độ tiền lương áp dụng đối với nhân sự làm việc tại Cơ quan điều hành
1. Khung tiền lương theo cơ chế thị trường áp dụng đối với nhân sự làm việc tại Cơ quan điều hành được xác định như sau:
| STT | Chức danh | Khung tiền lương (triệu đồng/tháng) |
| a) | Chủ tịch Cơ quan điều hành | Từ 140 đến 200 |
| b) | Phó Chủ tịch Cơ quan điều hành | Từ 100 đến 170 |
| c) | Trưởng phòng, ban và tương đương | Từ 70 đến 140 |
| d) | Phó Trưởng phòng, ban và tương đương | Từ 50 đến 90 |
| đ) | Chuyên viên (công chức, viên chức, người lao động làm công việc tại vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) | Từ 30 đến 60 |
| e) | Giám đốc điều hành | Từ 450 đến 850 |
| g) | Giám đốc vận hành | Từ 200 đến 400 |
| h) | Phó Giám đốc phụ trách Phát triển thị trường và sản phẩm | Từ 100 đến 180 |
| i) | Chuyên gia tư vấn cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Cơ quan điều hành | Từ 70 đến 300 |
| k) | Lễ tân, tài xế, bảo vệ | Từ 15 đến 20 |
2. Căn cứ khung tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan điều hành ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với nhân sự làm việc tại Cơ quan điều hành phù hợp theo yêu cầu, tính chất công việc của từng vị trí việc làm, chức danh.
3. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Cơ quan điều hành làm việc kiêm nhiệm, ngoài tiền lương hằng tháng hiện hưởng tại cơ quan, đơn vị đang làm việc thì còn được hưởng phụ cấp bằng 50% mức tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cán bộ, công chức, viên chức được biệt phái đến làm việc tại Cơ quan điều hành, ngoài lương và các quyền lợi khác do cơ quan, tổ chức cử cán bộ, công chức, viên chức biệt phái chi trả, thì còn được hưởng phụ cấp bằng 50% mức tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.