vanban.org

Điều 8. Quản lý hoạt động đầu tư tại khu công nghệ cao — Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý hoạt động đầu tư tại khu công nghệ cao

1. Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án đầu tư tại khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và quy định tại khoản 10, 11 Điều này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định cụ thể về nguyên tắc, tiêu chí thu hút đầu tư đối với các loại hình dự án đầu tư tại khu công nghệ cao trong từng thời kỳ theo đề xuất của Ban Quản lý.

2. Căn cứ mẫu văn bản Đề xuất dự án đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành, Ban Quản lý được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mẫu văn bản Đề xuất dự án đầu tư áp dụng đối với từng loại hình dự án đầu tư vào khu công nghệ cao phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về công nghệ cao, pháp luật có liên quan và đáp ứng các yêu cầu thực tế trong quản lý khu công nghệ cao.

3. Nhà đầu tư được quyền thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghệ cao để xây dựng nhà xưởng cho thuê phục vụ cho các dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao.

4. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt.

5. Nhà đầu tư đề xuất đầu tư dự án tại khu công nghệ cao thực hiện đồng thời thủ tục đầu tư và thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định sau:

a) Nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, kèm theo Đơn xin giao đất, cho thuê đất và Mảnh trích đo bản đồ địa chính khu đất đề xuất do đơn vị có chức năng đo đạc bản đồ địa chính lập;

b) Ban Quản lý thực hiện đánh giá, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Ban Quản lý ký xác nhận Mảnh trích đo bản đồ địa chính khu đất và ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

6. Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao thuộc diện phải thực hiện thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao (trừ dự án đầu tư công) thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho thủ tục xác nhận nêu trên theo quy định sau:

a) Nhà đầu tư lập hồ sơ đăng ký đầu tư gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, d, e, h khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

b) Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, và e khoản 3 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao tại khu công nghệ cao.

7. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao thuê lại đất của nhà đầu tư hạ tầng phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

8. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao:

a) Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Hoàn trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh tại thời điểm nhà đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc chấp thuận khác để thực hiện hoạt động xây dựng và khởi công trên thực địa không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

9. Ban Quản lý chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp tiến độ khởi công của cả dự án hoặc của từng giai đoạn (nếu có) chậm quá 06 tháng đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt hoặc chậm quá 12 tháng đối với dự án thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư so với tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư mà không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định.

10. Dự án đầu tư cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí sau:

a) Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có đầy đủ năng lực quản trị, khả năng tài chính và khả năng đáp ứng các điều kiện hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo, bảo đảm việc xây dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch;

b) Mục tiêu, chương trình và nội dung đào tạo phải tập trung phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất, vận hành, thương mại hóa và dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

c) Ứng dụng chương trình đào tạo tiên tiến, định hướng đạt chuẩn quốc tế; có cơ chế liên kết, hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm nghiên cứu và phát triển, các tập đoàn công nghệ và doanh nghiệp trong hoạt động đặt hàng đào tạo, thực tập, tuyển dụng, ươm tạo và chuyển giao công nghệ;

d) Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;

đ) Cơ sở vật chất, hạ tầng số, thiết bị công nghệ, hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành và phòng mô phỏng phải được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo thực hành công nghệ cao.

11. Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí sau:

a) Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có khả năng tài chính hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy trì, vận hành dự án; có năng lực công nghệ, năng lực quản lý, bảo đảm việc xây dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch;

b) Công nghệ được ứng dụng trong dự án và sản phẩm của dự án phải thuộc Danh mục công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược và sản phẩm chiến lược do Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành;

c) Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;

d) Phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghệ cao và các quy định của pháp luật liên quan;