vanban.org

Điều 6. Trình hồ sơ đề xuất lựa chọn, áp dụng — Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 29/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình hồ sơ đề xuất lựa chọn, áp dụng

1. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật phân tích yêu cầu kỹ thuật của dự án và đề xuất lựa chọn tiêu chuẩn nước ngoài phù hợp để áp dụng; trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất được quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (theo chuyên ngành tiêu chuẩn đề xuất áp dụng) là cơ quan chủ trì tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất. Đơn vị trình nộp hồ sơ đề xuất tiêu chuẩn đến cơ quan chủ trì đánh giá đế tổ chức xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất áp dụng.

3. Hồ sơ đề xuất áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài bao gồm:

a) Văn bản đề nghị áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, trong đó nêu rõ: Tên dự án, quy mô, địa điểm xây dựng; phạm vi, nội dung tiêu chuẩn nước ngoài dự kiến áp dụng (kèm dẫn chiếu điều, khoản hoặc phạm vi áp dụng trong tiêu chuẩn, nếu có);

b) Báo cáo thuyết minh về tính cần thiết, tính phù hợp của việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài đối với dự án, bao gồm: Mô tả đặc điểm, điều kiện kinh tế - kỹ thuật của công trình và giải pháp đề xuất; đánh giá sơ bộ về khả năng chuyển giao công nghệ (nếu áp dụng công nghệ mới), tính khả thi và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật;

c) Bản sao tiêu chuẩn nước ngoài (toàn bộ hoặc các phần liên quan trực tiếp đến dự án). Trường hợp tiêu chuẩn nước ngoài chưa được công bố công khai hoặc bằng ngôn ngữ không phổ biến, hồ sơ phải kèm bản dịch tiếng Việt toàn văn đã được chứng thực theo quy định; kèm bản gốc hoặc bản sao chứng thực của tiêu chuẩn để đối chiếu; đính kèm bảng trích yếu song ngữ các điều khoản dự kiến áp dụng;

d) Bản đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn địa phương hiện hành (nếu có), trong đó nêu rõ: Nội dung trùng lặp hoặc tương tự; nội dung khác biệt, mức độ và giải pháp xử lý khác biệt;

đ) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp và tình trạng hiệu lực của tiêu chuẩn nước ngoài (số hiệu, năm phiên bản; cơ quan ban hành; tình trạng hiệu lực). Trường hợp tiêu chuẩn bị thay thế hoặc có bản sửa đổi, phải nêu lý do áp dụng và biện pháp kiểm soát rủi ro tương ứng;

e) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng, bản quyền đối với tiêu chuẩn nước ngoài (đối với tiêu chuẩn không phổ biến công khai hoặc yêu cầu cấp phép), phạm vi và thời hạn sử dụng, điều kiện;

g) Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan.