Điều 5. Quy định mức thưởng tại các giải thể thao cấp quốc gia, khu vực
1. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao cấp quốc gia và khu vực như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Giải thi đấu thể thao | Mức thưởng | |||
| HCV | HCB | HCĐ | Phá kỷ Lục | ||
| 1 | Đại hội thể thao toàn quốc | 15 | 9 | 6 | 9 |
| 2 | Giải vô địch quốc gia từng môn | 12 | 7,2 | 4,8 | 7,2 |
| 3 | Giải cúp, giải trẻ quốc gia từng môn (trường hợp giải thi đấu không quy định lứa tuổi tham gia thi đấu thì được áp dụng mức chi tại lứa tuổi từ 18 tuổi trở lên) | ||||
| a | Từ 18 tuổi trở lên | 6 | 3,6 | 2,4 | 3,6 |
| b | Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 5 | 3 | 2 | 3 |
| c | Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 4 | 2,4 | 1,6 | 2,4 |
| d | Dưới 12 tuổi | 3 | 1,8 | 1,2 | 1,8 |
| 4 | Hội thi thể thao, giải thể thao quần chúng trong hệ thống thi đấu quốc gia (trong chương trình thi đấu của Tổng cục Thể dục Thể thao) | 4 | 2,4 | 1,6 | 2,4 |
| 5 | Các giải thể thao tổ chức theo khu vực (trong chương trình thi đấu của Tổng cục Thể dục Thể thao hoặc Liên đoàn thể thao phối hợp tổ chức) | 3 | 1,8 | 1,2 | |
2. Đại hội, Hội thi thể thao, giải thể thao cấp quốc gia, khu vực (trong chương trình thi đấu của Tổng cục Thể dục Thể thao hoặc Liên đoàn thể thao phối hợp tổ chức) dành cho người khuyết tật: Tiền thưởng được áp dụng bằng mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.