Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tập thể: Là các đoàn vận động viên của tỉnh và của địa phương, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia thi đấu tại các giải thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh.
2. Cá nhân: Là huấn luyện viên, vận động viên được cấp có thẩm quyền cử tham gia thi đấu tại các giải thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh.
3. Đại hội là các cuộc thi thể thao toàn quốc, toàn tỉnh được tổ chức định kỳ 4 (bốn) năm một lần trên phạm vi toàn quốc, toàn tỉnh.
4. Hội thi thể thao (bao gồm hội thao, hội thi thể thao trong các Lễ hội, Ngày hội văn hóa - thể thao - du lịch) là cuộc thi thể thao có tính quần chúng; có quy mô toàn quốc, toàn tỉnh nhưng tổ chức theo khu vực, được tổ chức định kỳ hằng năm, 02 năm hoặc 04 năm một lần.
5. Giải thi đấu cấp quốc gia, khu vực là các cuộc thi do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương tổ chức trên phạm vi toàn quốc hoặc tổ chức theo khu vực.
6. Giải thi đấu cấp tỉnh là các cuộc thi do cơ quan có thẩm quyền ở tỉnh tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh hoặc tổ chức theo khu vực trong tỉnh.
7. Nội dung thi đấu tập thể đạt giải tại các cuộc thi quốc gia được thưởng theo Nghị quyết này là có từ 02 người trở lên cùng tham dự một nội dung, thể loại thi.
8. Đội tuyển thể thao người khuyết tật của tỉnh: Là những vận động viên khuyết tật của tỉnh được tập trung tập huấn, thi đấu trong các giải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc.
9. Đội tuyển thể thao cấp huyện, sở, ngành: Là những vận động viên ở địa phương, sở, ngành được cử tham gia các giải thể thao cấp tỉnh.
10. Môn thể thao tập thể: Là các môn Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng ném…