Điều 1. Thực hiện mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố, như sau:
a) Mức 180.000đ/ tháng, cho 6 chức danh:
a.1. Phó Trưởng công an;
a.2. Cán bộ Kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
a.3. Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao (Truyền thanh, Quản lý nhà văn hoá, Thể dục - Thể thao);
a.4. Cán bộ Dân số gia đình và trẻ em;
a.5. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
a.6. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.
b) Mức 160.000đ/ tháng, cho 11 chức danh:
b.1. Trưởng Ban Tổ chức;
b.2. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra;
b.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;
b.4. Văn phòng Đảng uỷ;
b.5. Trưởng Khối Dân vận;
b.6. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
b.7. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
b.8. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
b.9. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
b.10. Phó Chủ tịch Hội nông dân;
b.11. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh.
Thực hiện chế độ kiêm nhiệm đối với 05 chức danh cán bộ Đảng. Ở những nơi không bố trí kiêm nhiệm thì được bố trí tối đa không quá 03 cán bộ không chuyên trách.
c) Mức 140.000đ/ tháng cho 4 chức danh:
c.1. Bí thư Đảng uỷ bộ phận,
c.2. Bí thư chi bộ thôn loại 1,
c.3. Trưởng thôn loại 1,
c.4. Công an viên thôn loại 1,
d) Mức 120.000đ/tháng cho 3 chức danh:
d.1. Bí thư chi bộ thôn loại 2;
d.2. Trưởng thôn loại 2;
d.3. Công an viên thôn loại 2
đ) Mức 100.000đ/ tháng cho 5 chức danh:
đ.1. Bí thư chi bộ thuộc Đảng uỷ bộ phận;
đ.2. Bí thư chi bộ thôn loại 3
đ.3. Trưởng thôn loại 3
đ.4. Công an viên thôn loại 3
đ.5. Công an viên của những thôn bố trí 2 Công an viên trở lên.
Trong trường hợp cán bộ chuyên trách hoặc cán bộ không chuyên trách xã, phường, Thị trấn; cán bộ thôn, bản, khu phố đảm nhận chức danh chính được giao kiêm nhiệm thêm một chức danh khác thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (không tính các chức danh đã bố trí cán bộ chuyên môn đảm nhận)