HĐND TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 4.1/2005/NQ-HĐ | Đông Hà, ngày 22 tháng 4 năm 2005 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHOÁ V - KỲ HỌP THỨ 4
NGHỊ QUYẾT
Về bố trí, kiện toàn và thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;
Sau khi xem xét tờ trình số: 572/TT-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh về việc Về bố trí, kiện toàn và thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, bản, khu phố, báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế, ý kiến các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thực hiện mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố, như sau:
a) Mức 180.000đ/ tháng, cho 6 chức danh:
a.1. Phó Trưởng công an;
a.2. Cán bộ Kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
a.3. Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao (Truyền thanh, Quản lý nhà văn hoá, Thể dục - Thể thao);
a.4. Cán bộ Dân số gia đình và trẻ em;
a.5. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
a.6. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.
b) Mức 160.000đ/ tháng, cho 11 chức danh:
b.1. Trưởng Ban Tổ chức;
b.2. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra;
b.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;
b.4. Văn phòng Đảng uỷ;
b.5. Trưởng Khối Dân vận;
b.6. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
b.7. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
b.8. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
b.9. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
b.10. Phó Chủ tịch Hội nông dân;
b.11. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh.
Thực hiện chế độ kiêm nhiệm đối với 05 chức danh cán bộ Đảng. Ở những nơi không bố trí kiêm nhiệm thì được bố trí tối đa không quá 03 cán bộ không chuyên trách.
c) Mức 140.000đ/ tháng cho 4 chức danh:
c.1. Bí thư Đảng uỷ bộ phận,
c.2. Bí thư chi bộ thôn loại 1,
c.3. Trưởng thôn loại 1,
c.4. Công an viên thôn loại 1,
d) Mức 120.000đ/tháng cho 3 chức danh:
d.1. Bí thư chi bộ thôn loại 2;
d.2. Trưởng thôn loại 2;
d.3. Công an viên thôn loại 2
đ) Mức 100.000đ/ tháng cho 5 chức danh:
đ.1. Bí thư chi bộ thuộc Đảng uỷ bộ phận;
đ.2. Bí thư chi bộ thôn loại 3
đ.3. Trưởng thôn loại 3
đ.4. Công an viên thôn loại 3
đ.5. Công an viên của những thôn bố trí 2 Công an viên trở lên.
Trong trường hợp cán bộ chuyên trách hoặc cán bộ không chuyên trách xã, phường, Thị trấn; cán bộ thôn, bản, khu phố đảm nhận chức danh chính được giao kiêm nhiệm thêm một chức danh khác thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (không tính các chức danh đã bố trí cán bộ chuyên môn đảm nhận)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
Nghị Quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 22 tháng 4 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2005.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số: 5b/2001/NQ - HĐ ngày 27 tháng 3 năm 2001.
- VPQH, VPCP, VPCTN, - Bộ Nội vụ, - TVTU, UBND, UBMTTQVN tỉnh, - ĐB HĐND tỉnh, - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp, - Sở Nông thôn Tài chính, - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, - Văn phòng HĐND, UBND tỉnh. - CHI CỤC | TM. HĐND TỈNH QUẢNG TRỊ CHỦ TỊCH CHỦ THỨC BẢN SAO ĐÚNG VỚI NGUYỄN BẢN TRONG SƠ SỞ LƯU TRÚ Nguyễn Việt Nên Tài liệu được sao từ: Mục lục số: 03 Họ sơ số: 33 Tờ số: 01 Số chứng thực: 103 Ngày 04 tháng 4 năm 2019 |