vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện — Nghị quyết 393/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2025 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 28/10/2025
Hòa Bình Ban hành 28/06/2024 Hiệu lực 08/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 393/2024/NQ-HĐND phê duyệt các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 393/2024/NQ-HĐND
08/11/202532/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/07/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 164/2022/NQ-HĐND Phê duyệt mức thu các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 164/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 393/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu đúng; thu các khoản phục vụ, hỗ trợ chi cho các hoạt động giáo dục; chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Trước khi thu phải có dự toán chi tiết thu, chi từng khoản; chỉ được thu sau khi đã thỏa thuận với cha mẹ học sinh bằng văn bản trên tinh thần tự nguyện và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, bảo đảm mức thu phù hợp với từng cơ sở giáo dục công lập. Mức thu không vượt quá mức tối đa quy định tại Nghị quyết này.

2. Quy định mức thu phải bảo đảm tính công khai, dân chủ, minh bạch trong quá trình tổ chức thu, sử dụng đúng mục đích theo quy định hiện hành nhằm hỗ trợ các chi phí phục vụ hoạt động ở các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

3. Đối với học sinh đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở thôn, xã đặc biệt khó khăn; Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. Căn cứ tình hình thực tế, cơ sở giáo dục công lập và Ban đại diện cha mẹ học sinh có thể xem xét, thống nhất việc miễn, giảm một số khoản thu dịch vụ theo quy định. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú không được thu đối với các dịch vụ mà nhà nước đã chi trả cho học sinh, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

4. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục được thực hiện theo năm học và chia thành nhiều đợt.

5. Cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, quản lý các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật.

6. Các cơ sở giáo dục công lập không được thoả thuận các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác ngoài các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Nghị quyết này.