vanban.org

Điều 2. Các trường hợp miễn lệ phí — Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 08/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Huế · 39/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND. Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 14/2017/NQ-HĐND.
Nghị quyết số 7e/2009/NQCĐ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp · 7e/2009/NQCĐ-HĐND
Nghị quyết số 6b/2006/NQ-HĐND Về việc ban hành phí đấu giá tài sản và lệ phí hộ tịch · 6b/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các trường hợp miễn lệ phí

a) Đăng ký hộ tịch cho người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài.

b) Đăng ký hộ tịch cho người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.