Điều 2. Định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ
ĐVT: đồng/người/tháng
| TT | Nội dung | Cấp tỉnh | Cấp cơ sở |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 40.000.000 | 32.000.000 |
| 2 | Thư ký khoa học | 12.000.000 | 9.600.000 |
| 3 | Thành viên chính | 32.000.000 | 25.600.000 |
| 4 | Thành viên | 16.000.000 | 12.800.000 |
| 5 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 8.000.000 | 6.400.000 |
2. Dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Cấp tỉnh | Cấp cơ sở |
| 1 | Người chủ trì | Đồng/người/buổi | 2.000.000 | 1.600.000 |
| 2 | Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | Đồng/người/buổi | 500.000 | 400.000 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | Đồng/báo cáo | 3.000.000 | 2.400.000 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo | Đồng/báo cáo | 1.500.000 | 1.200.000 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | Đồng/người/buổi | 300.000 | 250.000 |
3. Dự toán chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Cấp tỉnh | Cấp cơ sở |
| 1 | Chi họp Hội đồng | |||
| - | Chủ tịch hội đồng | Đồng/người/nhiệm vụ | 900.000 | 700.000 |
| - | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | 750.000 | 600.000 | |
| - | Thư ký khoa học | 150.000 | 100.000 | |
| - | Thư ký hành chính | 150.000 | 100.000 | |
| - | Đại biểu được mời tham dự | 100.000 | 100.000 | |
| 2 | Chi nhận xét đánh giá | |||
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | Đồng/phiếu nhận xét/nhiệm vụ | 350.000 | 300.000 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 500.000 | 400.000 |
4. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/nhiệm vụ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và không quá 240 triệu đồng/nhiệm vụ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.