Điều 3. Mức hỗ trợ
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng theo chức danh và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
| STT | Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã | Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ | Mức hỗ trợ (đồng/người/tháng) |
| 1 | Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giữ các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. | Có trình độ từ cao đẳng trở lên | 909.000 |
| Có trình độ trung cấp | 716.000 | ||
| Có trình độ sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn | 522.000 | ||
| 2 | Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giữ các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; Tổ chức - Văn phòng Đảng ủy; Kiểm tra - Tuyên giáo - Dân vận; Văn phòng Đảng ủy - Tổ chức - Kiểm tra - Tuyên giáo - Dân vận. | Có trình độ từ cao đẳng trở lên | 865.000 |
| Có trình độ trung cấp | 671.000 | ||
| Có trình độ sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn | 477.000 | ||
| 3 | Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giữ các chức danh: Văn hóa, thể dục, thể thao - Công tác xã hội, dân số, bảo vệ trẻ em; Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; Giao thông - Thủy lợi - Khuyến nông - Thú y cơ sở; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. | Có trình độ từ cao đẳng trở lên | 775.000 |
| Có trình độ trung cấp | 596.000 | ||
| Có trình độ sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn | 403.000 |
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
| Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố | Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ | Mức hỗ trợ (đồng/người/tháng) |
| Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận. | Có trình độ từ cao đẳng trở lên | 775.000 |
| Có trình độ trung cấp | 596.000 | |
| Có trình độ sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn | 403.000 |
3. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được một định suất thì được hưởng hỗ trợ kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ chức danh cao nhất;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà giảm được một định suất thì được hưởng hỗ trợ kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
4. Người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố gồm: Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn thanh niên được hỗ trợ hàng tháng 300.000 đồng/người/tháng từ nguồn ngân sách tỉnh.