vanban.org

Điều 71. — Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND › Chương VIII › Mục 2 › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71.

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát, đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a,b,c d, đ, e khoản 3, Điều 66 của quy chế này.

b) Trong quá trình giám sát nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của người có hành vi vi phạm pháp luật, đoàn giám sát phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát của đoàn giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của đoàn giám sát theo trình tự sau đây:

a) Trưởng đoàn giám sát trình bày báo cáo;

b) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự cuộc họp phát biểu ý kiến;

c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và yêu cầu đoàn giám sát,  cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trình bày những vấn đề có liên quan;

d)  Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết;

đ) Chủ tọa cuộc họp kết luận

Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi tới cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

5. Trong trường hợp cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất. Trình tự xem xét báo cáo được thực hiện theo quy định tại khoản 4  Điều 66 của quy chế này.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện những nội dung trong quyết định về giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

7. Trong thời hạn ba mươi ngày, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh việc tổ chức thực hiện nội dung trong kết luận giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.