Điều 70. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm. Chương trình giám sát hàng quý được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định vào tuần đầu tiên của tháng đầu tiên của quý đó; chương trình giám sát hàng năm được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. — Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2011
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND › Chương VIII › Mục 2 › Điều 70
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
Điều 2
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Chương I — Những quy định chung
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Chương II — Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Chương III — Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Chương IV — Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 23
Điều 24. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
Điều 25
Chương V — Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 26
Điều 27. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 28. Khi chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 29
Điều 30
Điều 31. Trong việc điều hòa phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 32. Trong việc giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 33. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tạo điều kiện cho đoàn công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, của Chính phủ khi về địa phương công tác.
Điều 34
Điều 35
Điều 36. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã.
Điều 37
Chương VI — Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 38. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập 4 Ban: Ban Kinh tế Ngân sách; Ban Văn hóa Xã hội; Ban Pháp chế và Ban Dân tộc
Điều 39. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 40
Điều 41
Điều 42. Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan.
Điều 43
Điều 44
Điều 45. Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 46. Ban văn hoá - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 47. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 48. Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 49
Chương VII — Hoạt động tiếp xúc cử tri và tiếp công dân
Điều 50
Điều 51. Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành theo nội dung và trình tự sau đây:
Điều 52
Điều 53
Điều 54
Điều 55
Điều 56. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân phải tổng hợp ý kiến, kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương VIII — Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân,
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Điều 60. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
Điều 61. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm theo trình tự sau đây:
Điều 62
Điều 63. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:
Điều 64. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:
Điều 65
Điều 66
Điều 67. Căn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền sau:
Điều 68
Điều 69. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các họat động sau đây:
Điều 70
Điều 71
Điều 72
Điều 73
Điều 74
Điều 75. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều hòa phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định sau đây:
Điều 76. Căn cứ vào kết quả giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có các quyền hạn sau:
Điều 77. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
Điều 78
Điều 79
Điều 80
Điều 81
Điều 82
Điều 83
Điều 84. Trong quá trình giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 42 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 85
Điều 86. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
Điều 87
Điều 88. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát:
Chương IX — Quan hệ giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 89
Điều 90
Điều 91
Chương X — Quan hệ giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
Điều 92
Điều 93
Điều 94
Điều 95
Chương XI — Những bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 96. Đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm được cấp và sử dụng giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 97
Điều 98
Điều 99
Điều 100
Điều 101
Chương XII — Điều khoản thi hành
Điều 102. Quy chế này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu, khóa XIII kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011.
Điều 103
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy