vanban.org

Điều 6. Khoán bảo vệ rừng — Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khoán bảo vệ rừng

1. Bên khoán: Đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng. Đối với bên khoán là đơn vị sự nghiệp công lập không phải đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Bên nhận khoán: Là hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường) theo quy định; cộng đồng dân cư theo quy định của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 tại địa phương (xã, phường).

3. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Thực hiện theo điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

4. Phương thức khoán bảo vệ rừng, trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại các Nghị định số 168/2016/NĐ-CP, số 58/2024/NĐ-CP và số 42/2026/NĐ-CP của Chính phủ.