vanban.org

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp — Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2026
HĐND Tỉnh Ninh Bình Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 38/2025/NQ-HĐND
10/09/202633/2026/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp

1. Giá đất ở tại đô thị được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

2. Giá đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.

3. Giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.

4. Giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này.

5. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy định này.

6. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này.

7. Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của các thửa đất bãi bồi ven các sông, ven biển được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các đoạn đường, khu vực còn lại trên địa bàn.

8. Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

9. Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí.

10. Giá các loại đất công trình sự nghiệp (có thời hạn sử dụng) được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

11. Giá đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí.

12. Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

13. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất có mặt nước ven biển và mặt nước chuyên dùng khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí đã quy định trong Bảng giá đất.

Trường hợp nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí.

14. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất an ninh, quốc phòng (có thời hạn sử dụng lâu dài) được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí.

15. Giá đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí.

Bổ sung bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 10/09/2026

16. Trường hợp vị trí tuyến đường, đoạn đường, phố thuộc dự án khu dân cư, khu đô thị, dự án đầu tư hỗn hợp chưa có trong Bảng giá đất thì căn cứ vào bề rộng mặt cắt ngang của tuyến đường (Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết) và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (nếu có) để áp dụng, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xác định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.