Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Điều 1 của Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 17/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Quảng Trị như sau:
- Sửa đổi mục tiêu tỷ lệ độ che phủ rừng tại điểm a khoản 1 Điều 1:
Tỷ lệ độ che phủ rừng: “giữ ổn định 50% ” sửa đổi thành “giữ ổn định ở mức xấp xỉ 49%)
- Sửa đổi một số chỉ tiêu, nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 1:
- Chỉ tiêu diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo quy hoạch ba loại rừng: “Quản lý, bảo vệ và phát triên, sử dụng ôn định 294.770 ha rừng và đât lâm nghiệp, trong đó có 229.844 ha rừng" sửa đổi thành “Quản lý, bảo vệ và phát trỉên, sử dụng ôn định 277.899 ha rừng và đât lâm nghiệp, gôm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, trong đó có 235.101 ha rừng".
- Chỉ tiêu diện tích khoán bảo vệ rừng: “Bỉnh quân mỗi năm khoán bảo vệ 21.100 lượt/ha/năm” sửa đổi thành “Bình quân mỗi năm khoản bảo vệ 80.000 lượt/ha/năm
- Chỉ tiêu trồng mới rừng đặc dụng, phòng hộ: “Trồng mới rừng đặc dụng, phòng hộ: Bĩnh quân môi năm trông 910 ha” sửa đôi thành “Trông mới rừng đặc dụng, phòng hộ: Bĩnh quân moi năm trồng 500 ha
- Chỉ tiêu trồng rừng sản xuất: “Bĩnh quân moi năm trồng 5.520 ha” sửa đổi thành “Bình quân mỗi năm trồng 7.000 - 8.000 ha
- Chỉ tiêu khai thác gỗ rừng trồng: “Bình quân moi năm khai thác 470.000 - 500.000 m3” sửa đổi thành “Bĩnh quân mỗi năm khai thác 900.000 - 1.100.000 m3 .
- Chỉ tiêu diện tích được cấp chứng chỉ rừng bền vững: Diện tích được cấp chứng chỉ rừng bền vững: “Khoảng 42.000 ha ” sửa đổi thành “Khoảng 22.000 ha ”.
- Bổ sung một số chỉ tiêu, nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 1:
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyến mục đích sử dụng sang mục đích khác đe thực hiện 99 dự án/công trình tích hợp vào điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng: 2.806,37 ha (quy hoạch rừng đặc dụng 22,43 ha, quy hoạch rừng phòng hộ 924,41 ha, quy hoạch rừng sản xuất 1.859,53 ha), bao gồm rừng trồng 1.105,85 ha (quy hoạch rừng đặc dụng 2,90 ha, quy hoạch rừng phòng hộ 404,80 ha, quy hoạch rừng sản xuất 698,15 ha), đất trống quy hoạch lâm nghiệp 1.700,52 ha (quy hoạch rừng đặc dụng
19,53 ha, quy hoạch rừng phòng hộ 519,61 ha, quy hoạch rừng sản xuất 1.161,38 ha).
(Có danh mục các dự án/công trình chi tiết kèm theo).
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp dự kiến chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác để thực hiện 112 dự án/công trình tích hợp vào điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng: 2.914,13 ha (đang quy hoạch rừng phòng hộ 744,51 ha, đang quy hoạch rừng sản xuất 2.169,62 ha), bao gồm: rừng tự nhiên 16,43 ha (đang quy hoạch rừng phòng hộ), rừng trồng 2.292,66 ha (đang quy hoạch rừng phòng hộ 584,90 ha, đang quy hoạch rừng sản xuất 1.707,76 ha), đất trống quy hoạch lâm nghiệp 605,40 ha (đang quy hoạch rừng phòng hộ 143,18 ha, đang quy hoạch rừng sản xuất 461,86 ha).
(Có danh mục các dự ản/công trình chỉ tiết kèm theo).