Điều 1. Quy định bổ sung, điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. Quy định mức giá 1.126 dịch vụ khám, chữa bệnh áp dụng cho các cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước trên địa bàn tỉnh (Có phụ lục kèm theo)
II. Quy định Phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
1. Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản.
a. Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp;
- Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, hội đồng bán đấu giá tài sản.
b. Mức thu phí:
- Đối với phí đấu giá tài sản.
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá:
| Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| - Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| - Từ 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu đồng |
| - Trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng |
| - Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng |
| - Trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá |
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành công thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
- Đối với phí tham gia đấu giá tài sản:
| Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu |
| - Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50. 000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100. 000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150. 000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200. 000 đồng/hồ sơ |
| - Trên 500 triệu đồng | 500. 000 đồng/hồ sơ |
2. Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
a. Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, hội đồng bán đấu giá.
b. Mức thu phí:
- Đối với đấu giá để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu tối đa |
| - Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100. 000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200. 000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 500 triệu đồng | 500. 000 đồng/hồ sơ |
- Đối với đấu giá không phải để xây dựng nhà ở hộ gia đình, cá nhân:
| Diện tích đất | Mức thu tối đa |
| - Từ 0,5 ha trở xuống | 1. 000.000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3. 000.000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4. 000.000 đồng/hồ sơ |
| - Từ trên 5 ha | 5. 000.000 đồng/hồ sơ |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu phí.
- Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối với đơn vị thu phí là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh và các Hội đồng đấu giá do các cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh thành lập được trích để lại 70% số thu được của phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị, số còn lại (30%) nộp ngân sách theo quy định.
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
III. Bổ sung, điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí khác
1. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
1. 1. Đối tượng nộp lệ phí:
Là các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP.
1. 2. Mức thu:
a. Cấp Giấy phép lần đầu: 200.000 đồng/giấy phép.
b. Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
1. 3. Cơ quan thực hiện thu:
Sở Giao thông -Vận tải thực hiện thu lệ phí và thực hiện chế độ thu, nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; được trích để lại 30% tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại 70% nộp ngân sách tỉnh.
2. Vé tham quan Khu di tích Nguyễn Du:
Đối với người lớn 10.000 đồng/lần/người, trẻ em 5.000 đồng/lần/người.
3. Phí sử sụng cảng cá:
Mức thu phí đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng và đối với phương tiện vận tải cho 01 lần ra, vào cảng cá như sau:
| TT | Danh mục | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng mức thu cho 01 lần vào , ra cảng | |
| Công suất từ 6 đến 12 CV | 5. 000 | |
| Công suất từ 13 đến 30 CV | 10. 000 | |
| Công suất từ 31 đến 90 CV | 20. 000 | |
| Công suất từ 91 đến 200 CV | 30. 000 | |
| Công suất lớn hơn 200 CV | 50. 000 | |
| 2 | Đối với phương tiện vận tải mức thu cho 01 lần vào, ra cảng | |
| Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | 5. 000 | |
| Phương tiện có trọng tải 1- 2,5 tấn | 10. 000 | |
| Phương tiện có trọng tải >2,5 - 5 tấn | 15. 000 | |
| Phương tiện có trọng tải >5 - 10 tấn | 20. 000 | |
| Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | 25. 000 |
Các danh mục thu khác vẫn giữ nguyên mức thu theo quy định Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh.
4. Vé đi thuyền, xe điện; vé trông giữ ô tô, xe máy tại Chùa Hương Tích:
- Vé đi thuyền, vé xe điện: 10.000 đồng/người/lượt.
- Vé trông giữ xe máy ban ngày 3.000 đồng/ lượt; cả ngày và đêm 5.000 đồng/lượt; vé trông giữ ô tô loại đến 7 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt; loại trên 7 chỗ ngồi ngồi: 30.000 đồng/lượt.
5. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác lại (tận thu) quặng Titan: 36.000đ/tấn mỏ khai thác lại.
Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu xác định sản lượng quặng khai thác lại để quản lý tốt khoản thu.