Điều 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh năm sau; Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh năm sau.
3. Căn cứ danh mục nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động đó tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, cụ thể:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán kinh phí soạn thảo nghị quyết do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình; kinh phí thẩm tra, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan chuyên môn và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh dự toán kinh phí soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.
c) Sở Tư pháp dự toán kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động rà soát hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trường hợp trong năm phát sinh văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền giao soạn thảo nhưng chưa có trong danh mục quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này lập bổ sung dự toán để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đó, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Việc thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm quy định tại Điều 2, Điều 3 và Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm có quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện với định mức khoán chi đối với nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm đó quy định tại Điều 2, Điều 3 và Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.