vanban.org

Điều 3. Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 01/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (bao gồm nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và nghị quyết do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình)

a) Định mức chi

Đơn vị: Triệu đồng
STTLoại văn bảnSoạn thảo dự thảo văn bảnThẩm định dự thảo văn bảnRà soát hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnhThẩm tra, ban hành
1Nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình
1.1Nghị quyết mới; nghị quyết thay thế; nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên140201575
1.2Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết8412945
1.3Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết4264,522,5
2Nghị quyết do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình
2.1Nghị quyết mới; nghị quyết thay thế; nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên17575
2.2Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết10545
2.3Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết52,522,5
b) Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từng hoạt động, sản phẩm trong xây dựng nghị quyết mới; nghị quyết thay thế; nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từng hoạt động, sản phẩm trong xây dựng, ban hành nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết thì áp dụng bằng 60%; nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết thì áp dụng bằng 30% định mức khoán chi của hoạt động, sản phẩm tương ứng tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan thẩm tra căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của văn bản, tình hình thực tế và định mức khoán chi để quyết định mức chi cho từng hoạt động, sản phẩm do cơ quan, đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

2. Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Định mức ch

Đơn vị: Triệu đồng

STTLoại văn bảnSoạn thảo dự thảo văn bảnThẩm định dự thảo văn bảnRà soát hồ sơ, trình ban hành
1Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
 1.1Quyết định mới; quyết định thay thế; quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên781210
1.2Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 quyết định46,87,26
1.3Quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ quyết định23,43,63
2Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
2.1Quyết định mới; quyết định thay thế; quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên23,43,63
2.2Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 quyết định142,21,8
2.3Quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ quyết định711

b) Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từng hoạt động, sản phẩm trong xây dựng quyết định mới; quyết định thay thế; quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từnghoạt động, sản phẩm trong xây dựng, ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của 01 quyết định thì áp dụng bằng 60%; quyết định bãi bỏ một phần hoặcbãi bỏ toàn bộ quyết định thì áp dụng bằng 30% định mức khoán chi của hoạt động,sản phẩm tương ứng tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này

Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan tổng hợp, rà soát hồ sơ, trình ban hành căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của văn bản, tình hình thực tế và định mức khoán chi để quyết định mức chi cho từng hoạt động, sản phẩm do cơ quan, đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.