vanban.org

Điều 32. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân — Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2026
Quảng Bình Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 21/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình · 36/2022/NQ-HĐND
21/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 56/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình · 56/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 6 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

1. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản là nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại từ 500 triệu đồng trở lên/01gói tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (nếu được ủy quyền) ban hành quyết định tịch thu theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có giá trị theo giá xác định lại dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (nếu được ủy quyền) ban hành quyết định tịch thu theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) do cơ quan, người có thẩm quyền trên địa bàn cấp huyện ban hành quyết định tịch thu theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

2. Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản khác do cơ quan thi hành án và các cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh chuyển giao có giá trị theo giá xác định lại từ 500 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các loại tài sản do cơ quan thi hành án và các cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh chuyển giao (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) có giá trị theo giá xác định lại dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các loại tài sản do cơ quan thi hành án và các cơ quan tiến hành tố tụng cấp huyện chuyển giao (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

3. Tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; di sản không có người nhận thừa kế không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và d Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) đối với tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.