Điều 18. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; các tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính
4. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan cấp tỉnh.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
7. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.