vanban.org

Điều 21. Chế độ báo cáo và kiểm tra — Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Hà Nội Ban hành 29/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của thành phố Hà Nội · 35/2025/NQ-HĐND
01/07/202625/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ báo cáo và kiểm tra

1. Chế độ báo cáo:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (nếu có) phải báo cáo định kỳ 06 tháng một lần trong quá trình thực hiện; báo cáo tổng kết sau khi kết thúc việc hỗ trợ; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ;

b) Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố định kỳ 06 tháng một lần trong thời gian thực hiện hỗ trợ; báo cáo tổng kết sau khi kết thúc hỗ trợ và báo cáo sau mỗi lần kiểm tra đơn vị được hỗ trợ;

c) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hà Nội báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố định kỳ 06 tháng một lần trong thời gian thực hiện hỗ trợ và báo cáo tổng kết sau khi kết thúc hỗ trợ.

2. Chế độ kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ: ít nhất 01 lần mỗi năm trong thời gian hỗ trợ và ít nhất 01 lần trong vòng 12 tháng sau khi kết thúc hỗ trợ;

b) Kiểm tra đột xuất: khi có dấu hiệu sai phạm, khiếu nại, phản ánh, hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, ý kiến của Hội đồng tư vấn;

c) Kiểm tra cuối kỳ: Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra đánh giá cuối kỳ theo hợp đồng đã ký kết.