Điều 11. Ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động
1. Các hoạt động lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật: hoạt động biểu diễn nghệ thuật, triển lãm, trưng bày; điện ảnh; trình diễn di sản văn hóa phi vật thể, văn hóa truyền thống được tổ chức tại các không gian công cộng, tuyến phố đi bộ, không gian di sản văn hóa, triển lãm, nhà hát, rạp hát, rạp chiếu phim, các thiết chế văn hóa, các địa điểm của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế ban đêm.
2. Khuyến khích các hoạt động lĩnh vực công nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo, nghệ thuật đương đại, liên ngành, các hoạt động ứng dụng công nghệ, số hóa, thiết kế sáng tạo dựa trên nguồn lực văn hóa trong hoạt động kinh tế ban đêm.
3. Các hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch: tham quan du lịch ban đêm, các tour tuyến du lịch đêm, du lịch văn hóa, du lịch trải nghiệm, dịch vụ hướng dẫn du lịch; các dịch vụ phục vụ khách du lịch.
4. Các hoạt động thương mại: hoạt động chợ đêm, phố thương mại đêm, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi hoạt động ban đêm; các hoạt động quảng bá, truyền thông, giới thiệu và bán sản phẩm văn hóa đặc trưng.
5. Các hoạt động dịch vụ ăn uống, ẩm thực: Hoạt động tại các nhà hàng, cơ sở kinh doanh ẩm thực, các tuyến phố ẩm thực, dịch vụ giải khát.
6. Các hoạt động giải trí, thể thao: Các hoạt động vui chơi, giải trí; không gian trải nghiệm văn hóa, sáng tạo; hoạt động thể thao, rèn luyện sức khỏe ban đêm; các hoạt động giải trí hợp pháp khác.
7. Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, dịch vụ làm đẹp: các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp như spa, massage, thẩm mỹ, dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, các câu lạc bộ thể dục: yoga, gym.
8. Các hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ: vận tải hành khách, trông giữ phương tiện, thanh toán thông tin, viễn thông và các dịch vụ hỗ trợ khác.