Điều 8. Phê duyệt điều chỉnh phân vùng môi trường
1. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:
a) Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị phê duyệt điều chỉnh phân vùng môi trường.
b) Báo cáo nội dung điều chỉnh phân vùng môi trường.
c) Văn bản thông báo kết quả thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Báo cáo của đơn vị lập trình điều chỉnh phân vùng môi trường giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh phân vùng môi trường.
e) Các sơ đồ, bản đồ và tài liệu kỹ thuật có liên quan.
2. Trên cơ sở tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh phân vùng môi trường.
3. Thời gian phê duyệt điều chỉnh phân vùng môi trường không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
4. Cơ quan được giao tổ chức lập điều chỉnh phân vùng môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan công bố công khai nội dung điều chỉnh phân vùng môi trường được phê duyệt theo quy định pháp luật có liên quan, trừ những nội dung theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Ủy ban nhân dân Thành phố giao Sở Tài nguyên và Môi trường đóng dấu xác nhận hồ sơ điều chỉnh phân vùng môi trường đã được phê duyệt để lưu trữ theo quy định; gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ tới Ủy ban nhân dân Thành phố để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.