Điều 7. Thẩm định điều chỉnh phân vùng môi trường
1. Cơ quan được giao tổ chức lập điều chỉnh phân vùng môi trường gửi hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh phân vùng môi trường.
b) Báo cáo nội dung điều chỉnh phân vùng môi trường.
c) Các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan; văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về các nội dung điều chỉnh phân vùng.
d) Các sơ đồ, bản đồ thể hiện các nội dung điều chỉnh phân vùng.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định theo trình tự sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập hội đồng thẩm định gồm ít nhất 07 thành viên từ các Sở, ngành liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường, quy hoạch...
b) Thẩm định việc đáp ứng các yêu cầu về căn cứ điều chỉnh, điều kiện điều chỉnh và các nội dung điều chỉnh phân vùng môi trường theo quy định pháp luật về quy hoạch, môi trường, đảm bảo tính pháp lý, tính khả thi và phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
c) Lấy ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết). Việc lấy ý kiến phải đảm bảo thời gian, hình thức theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Có văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi cơ quan được giao tổ chức lập điều chỉnh phân vùng môi trường để hoàn chỉnh nội dung điều chỉnh phân vùng môi trường.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thẩm định điều chỉnh phân vùng môi trường của mình.
e) Thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (không bao gồm thời gian lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và thời gian hoàn chỉnh nội dung báo cáo điều chỉnh của cơ quan tổ chức lập điều chỉnh phân vùng môi trường).