vanban.org

Điều 9. Mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể thao, các giải thi đấu thể thao quốc gia — Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đặc thù đối với các nghệ sỹ và nghệ nhân có nhiều cống hiến trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 34/2021/NQ-HĐND
01/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng và một số chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Thái Bình · 07/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể thao, các giải thi đấu thể thao quốc gia

1. Vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia từng môn; giải cúp quốc gia từng môn.

a) Huy chương Vàng (giải Nhất): 15.000.000 đồng/huy chương

b) Huy chương Bạc (giải Nhì): 10.000.000 đồng/huy chương.

c) Huy chương Đồng (giải Ba): 8.000.000 đồng/huy chương,

2. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng, cụ thể như sau:

a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Vận động viên thi đấu phá kỷ lục quốc gia, ngoài tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này còn được thưởng bằng tiền là 10.000.000 đồng/01 lần phá kỷ lục.

4. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này.

5. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này.

6. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều này.