vanban.org

Điều 10. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể thao, các giải thi đấu thể thao quốc gia — Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đặc thù đối với các nghệ sỹ và nghệ nhân có nhiều cống hiến trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 34/2021/NQ-HĐND
01/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng và một số chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Thái Bình · 07/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể thao, các giải thi đấu thể thao quốc gia

1. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể thao toàn quốc, các giải thể thao quốc gia có môn thi, nội dung thi đấu cá nhân, thi đấu tập thể được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Đối với môn thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao có môn thi, nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên.

b) Đối với môn thi đấu tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 vận động viên đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 vận động viên đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

2. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 9 Quy định này.

3. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển lập thành tích được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.