vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ phát triển rừng trồng sản xuất cây gỗ lớn, cây bản địa. — Nghị quyết 337/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 37/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Quảng Ninh Ban hành 24/03/2021 Hiệu lực 03/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 37/2024/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 37/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 337/2021/NQ-HĐND
20/07/202437/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 03/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 337/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ phát triển rừng trồng sản xuất cây gỗ lớn, cây bản địa.

1. Hỗ trợ về giống cây: Hỗ trợ 100% kinh phí mua cây giống, mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/ha. Đơn giá cây giống do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Hỗ trợ về tín dụng

a) Vay vốn ưu đãi ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội:

- Mức vốn vay: (1) Theo phương án sản xuất nhưng không quá 20 triệu đồng/ha và tối đa không quá 200 triệu đồng/hộ gia đình để trồng rừng cây gỗ lớn, cây bản địa theo phụ lục kèm theo Nghị quyết này; (2) Chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn không quá 15 triệu đồng/ha, tối đa không quá 200 triệu đồng/hộ gia đình.

Mức cho vay trên 100 triệu đồng/hộ gia đình vay vốn phải có tài sản đảm bảo. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ. Thời hạn cho vay theo phương án sản xuất, tối đa không quá 25 năm.

- Nguồn vốn cho vay: Ngân sách tỉnh bố trí hàng năm để ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh.

b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng thương mại

- Mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế; mức dư nợ thực tế đối với các khoản vay tối thiểu là 100 triệu đồng và tối đa 10 tỷ đồng; thời gian hỗ trợ theo phương án sản xuất và hợp đồng tín dụng giữa chủ rừng và các ngân hàng thương mại.

- Phương thức thực hiện: Ngân sách hỗ trợ lãi suất sau khi hợp đồng tín dụng được giải ngân.