Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ một phần kinh phí, vật liệu để mở mới, mở rộng nền đường; xây dựng móng đường, kiên cố hoá mặt đường bê tông xi măng; xây dựng công trình thoát nước (cống, rãnh dọc), hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo); hỗ trợ một phần chi phí nhân công trực tiếp thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng, rãnh dọc thoát nước; quản lý dự án; tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán; các chi phí giám sát thi công, thí nghiệm, hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình, quyết toán công trình.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ngân sách cấp xã: Hỗ trợ một phần chi phí để giải phóng mặt bằng đối với vật kiến trúc; nhân công trực tiếp thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng, rãnh dọc thoát nước, hộ lan tôn sóng; mở mới, mở rộng nền đường; vật liệu khác; quản lý dự án; tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán; tư vấn giám sát và các chi phí khác trên cơ sở khả năng nguồn lực của địa phương; hỗ trợ 100% kinh phí vật liệu xây dựng hộ lan tôn sóng (nếu cần thiết) và kinh phí đo đạc, các loại phí, lệ phí để thực hiện chỉnh lý biến động về đất cho người dân hiến đất để xây dựng đường giao thông nông thôn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Xây dựng móng, mặt đường bê tông xi măng
a) Hỗ trợ 100% vật liệu xi măng, cát, đá hoặc sỏi đến chân công trình để xây dựng mặt đường bê tông xi măng (bao gồm cả thuế VAT) đạt bề rộng mặt đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn (bao gồm cả các tuyến đường cạp mở rộng mặt đường) và mặt đường có bề rộng nhỏ hơn 2,0m (không có xe ô tô chạy qua);
b) Hỗ trợ 70% chi phí nhân công trực tiếp thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng đối với các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn của khu vực I, khu vực II. Việc xác định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;
c) Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng lớp móng đường đạt bề rộng móng đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn (bao gồm cả các tuyến đường cạp mở rộng mặt đường).”.
b) Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:
“a) Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng cống thoát nước.”.
c) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 như sau:
“c) Hỗ trợ 70% chi phí nhân công trực tiếp lao động thi công xây dựng rãnh dọc thoát nước đối với các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn của khu vực I, khu vực II. Việc xác định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hỗ trợ khác: Hỗ trợ chi phí quản lý dự án; tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán; các chi phí lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình, giám sát thi công, thí nghiệm, quyết toán công trình: 90 triệu đồng/km. Trong đó hỗ trợ chi phí Tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán tối đa 60 triệu đồng/km; hỗ trợ chi phí quản lý dự án tối đa 10 triệu đồng/km, giám sát thi công tối đa 10 triệu đồng/km; các nội dung khác Ủy ban nhân dân cấp xã (chủ đầu tư) chủ động xác định mức chi cụ thể cho từng công việc trên cơ sở dự toán được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tổng mức hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh không vượt quá 90 triệu đồng/km. Trường hợp dự toán được duyệt thấp hơn 90 triệu đồng/km thì hỗ trợ theo dự toán được duyệt. ”.
e) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo).”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Ngân sách Trung ương (thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia), ngân sách tỉnh, ngân sách cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Các dự án xây dựng đường giao thông nông thôn được hỗ trợ vốn từ ngân sách địa phương theo chính sách tại Nghị quyết này, thì thực hiện quản lý, sử dụng vốn của dự án theo quy định tại khoản 3 điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030”.