vanban.org

Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2026
Lào Cai Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030 · 22/2025/NQ-HĐND
11/08/202633/2026/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;

Xét Tờ trình số 408/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 184/BC-BDT ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ để xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030.

2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

Sửa đổi bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

1. Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ một phần kinh phí, vật liệu để mở mới, mở rộng nền đường; xây dựng móng đường, kiên cố hoá mặt đường bê tông xi măng; xây dựng công trình thoát nước (cống, rãnh dọc), hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo); hỗ trợ một phần chi phí nhân công trực tiếp thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng, rãnh dọc thoát nước; quản lý dự án; tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán; các chi phí giám sát thi công, thí nghiệm, hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình, quyết toán công trình.

Sửa đổi bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

2. Ngân sách cấp xã: Hỗ trợ một phần chi phí để giải phóng mặt bằng đối với vật kiến trúc; nhân công trực tiếp thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng, rãnh dọc thoát nước, hộ lan tôn sóng; mở mới, mở rộng nền đường; vật liệu khác; quản lý dự án; tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán; tư vấn giám sát và các chi phí khác trên cơ sở khả năng nguồn lực của địa phương; hỗ trợ 100% kinh phí vật liệu xây dựng hộ lan tôn sóng (nếu cần thiết) và kinh phí đo đạc, các loại phí, lệ phí để thực hiện chỉnh lý biến động về đất cho người dân hiến đất để xây dựng đường giao thông nông thôn.

3. Nhân dân thực hiện: Hiến đất, giải phóng mặt bằng, tổ chức thi công xây dựng công trình, huy động nguồn lực và đóng góp bằng những hình thức khác.

Điều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh

1. Mở mới, mở rộng nền đường

a) Hỗ trợ mở mới nền đường đạt chiều rộng nền đường cấp A giao thông nông thôn: 350 triệu đồng/km;

b) Hỗ trợ mở mới nền đường đạt chiều rộng nền đường cấp B giao thông nông thôn: 250 triệu đồng/km;

c) Hỗ trợ mở mới nền đường đạt chiều rộng nền đường cấp C giao thông nông thôn: 160 triệu đồng/km;

d) Hỗ trợ mở rộng nền đường cũ để đạt chiều rộng nền đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn: 100 triệu đồng/km cho 01mét mở rộng thêm (không kể rãnh dọc);

e) Hỗ trợ khoán gọn tăng thêm để thực hiện thi công phá đá mở mới, mở rộng nền đường có địa chất là đá: 70 nghìn đồng/m3.

Sửa đổi bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

2. Xây dựng móng, mặt đường bê tông xi măng

a) Hỗ trợ 100% vật liệu xi măng, cát, đá hoặc sỏi đến chân công trình để xây dựng mặt đường bê tông xi măng (bao gồm cả thuế VAT) đạt bề rộng mặt đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn (bao gồm cả các tuyến đường cạp mở rộng mặt đường) và mặt đường có bề rộng nhỏ hơn 2,0m (không có xe ô tô chạy qua);

b) Hỗ trợ 70% chi phí nhân công trực tiếp thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng đối với các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn của khu vực I, khu vực II. Việc xác định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;

c) Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng lớp móng đường đạt bề rộng móng đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn (bao gồm cả các tuyến đường cạp mở rộng mặt đường).

3. Xây dựng công trình thoát nước (cống, rãnh dọc)

Sửa đổi bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

a) Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng cống thoát nước.

b) Hỗ trợ gia cố rãnh dọc thoát nước: Hỗ trợ 100% xi măng, cát, đá hoặc sỏi đến chân công trình (bao gồm cả thuế VAT) để gia cố rãnh dọc thoát nước tại những đoạn đường địa chất là đất có độ dốc dọc ≥ 6%.

Bổ sung bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

c) Hỗ trợ 70% chi phí nhân công trực tiếp lao động thi công xây dựng rãnh dọc thoát nước đối với các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn của khu vực I, khu vực II. Việc xác định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

4. Hỗ trợ khác: Hỗ trợ chi phí quản lý dự án; tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán; các chi phí lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình, giám sát thi công, thí nghiệm, quyết toán công trình: 90 triệu đồng/km. Trong đó hỗ trợ chi phí Tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán tối đa 60 triệu đồng/km; hỗ trợ chi phí quản lý dự án tối đa 10 triệu đồng/km, giám sát thi công tối đa 10 triệu đồng/km; các nội dung khác Ủy ban nhân dân cấp xã (chủ đầu tư) chủ động xác định mức chi cụ thể cho từng công việc trên cơ sở dự toán được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tổng mức hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh không vượt quá 90 triệu đồng/km. Trường hợp dự toán được duyệt thấp hơn 90 triệu đồng/km thì hỗ trợ theo dự toán được duyệt.

Bổ sung bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

5. Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo).

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Sửa đổi bởi 33/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/08/2026

1. Ngân sách Trung ương (thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia), ngân sách tỉnh, ngân sách cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Các dự án xây dựng đường giao thông nông thôn được hỗ trợ vốn từ ngân sách địa phương theo chính sách tại Nghị quyết này, thì thực hiện quản lý, sử dụng vốn của dự án theo quy định tại khoản 3 điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030

2. Kinh phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với địa bàn tỉnh Lào Cai trước sáp nhập: Những công trình, dự án đã được phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 năm 2025 áp dụng quy định tại Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023.

2. Đối với địa bàn tỉnh Yên Bái trước sáp nhập: Những công trình, dự án đã được phê duyệt trước ngày 31tháng 12 năm 2025 áp dụng quy định tại Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung dẫn chiếu được áp dụng theo văn bản mới.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.

Mục lục Bấm để đi tới điều