vanban.org

Điều 2. Thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và vốn nước ngoài, như sau: — Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 95/2018/NQ-HĐND · 04/07/2018
Hòa Bình Ban hành 06/12/2016 Hiệu lực 16/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hòa Bình · 33/2016/NQ-HĐND
14/07/201895/2018/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 23/07/201748/2017/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 16/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và vốn nước ngoài, như sau:

1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 2.208.870 triệu đồng (đã trừ 10% dự phòng), trong đó:

a) Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng: 1.377.252 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án đã hoàn thành bàn giao đưa và sử dụng trước năm 2015: 07 dự án, kế hoạch vốn 39.980 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp: 36 dự án, kế hoạch vốn 645.772 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 16 dự án, kế hoạch vốn 691.500 triệu đồng.

b) Chương trình mục tiêu kinh tế thủy sản bền vững 32.000 triệu đồng,  phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

c) Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: 72.000 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án, kế hoạch vốn 12.000 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 01 dự án, kế hoạch vốn 60.000 triệu đồng.

d) Chương trình mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 106.565 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án, kế hoạch vốn 31.565 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 03 dự án, kế hoạch vốn 75.000 triệu đồng.

đ) Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo 32.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

e) Chương trình Đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển; khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 110.000 triệu đồng, phân bổ cho 02 dự án khởi công mới.

g) Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn 2.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020.

h) Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số 30.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

i) Chương trình mục tiêu Đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương 50.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

k) Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch: 65.058 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án, kế hoạch vốn 5.058 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 01 dự án, kế hoạch vốn 60.000 triệu đồng.

l) Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin 12.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

m) Chương trình mục tiêu Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm: 216.890 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước 2015: 03 dự án, kế hoạch vốn 8.990 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 03 dự án, kế hoạch vốn 38.900 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới 03 dự án, kế hoạch vốn 169.000 triệu đồng.

n) Dự án tiếp tục rà soát bố trí vốn sau khi Trung ương thông báo vốn 103.105 triệu đồng.

Khoản 2 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 4 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 5 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ