vanban.org

Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hòa Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 95/2018/NQ-HĐND · 04/07/2018
Hòa Bình Ban hành 06/12/2016 Hiệu lực 16/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hòa Bình · 33/2016/NQ-HĐND
14/07/201895/2018/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 23/07/201748/2017/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 16/12/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hòa Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 vốn đầu tư trong cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do địa phương quản lý, như sau:

Sửa đổi bởi 48/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 23/07/2017

a) Tổng vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh và nguồn vốn khác do địa phương quản lý giai đoạn 2016-2020 (không tính 10% dự phòng) là: 4.659.734 triệu đồng, tăng 102.724 triệu đồng (bao gồm: Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí là 2.360.034 triệu đồng, giảm 524.076 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 1.745.700, tăng 596.800 triệu đồng; vốn đầu tư từ thu xổ số kiến thiết là 60.000 triệu đồng, tăng 20.000 triệu đồng; Vốn đầu tư khác là 494.000 triệu đồng, tăng 10.000 triệu đồng), trong đó:

- Vốn phân chia cho cấp huyện, trích quỹ phát triển đất, quỹ đầu tư phát triển, đo đạc bản đồ địa chính, hoàn tạm ứng ngân sách và thanh toán các khoản vay tín dụng từ năm 2015 trở về trước là: 1.142.462 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 60.000 triệu đồng;

- Vốn phân bổ cho các dự án thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn là 3.457.272 triệu đồng, bao gồm: Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh theo tiêu chí là: 2.360.034 triệu đồng; nguồn vốn thu sử dụng đất: 653.238 triệu đồng; vốn đầu tư khác: 444.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo biểu số 01-NSĐP)

b) Điều chỉnh thông tin về tổng mức đầu tư và bổ sung một số dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh đã được triển khai thực hiện, trong đó:

- Bổ sung 16 danh mục dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 và dự án được bố trí vốn từ các nguồn vốn khác để thực hiện từ năm 2017 trở về trước, nhưng chưa có trong Kế hoạch đầu tư công với số vốn tăng là 234.474 triệu đồng;

- Điều chỉnh tăng tổng vốn đầu tư cho 15 dự án với số vốn tăng 67.745 triệu đồng do điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thông tin sai lệch;

- Điều chỉnh giảm tổng vốn đầu tư của 38 dự án với số vốn giảm là 275.294 triệu đồng, do các dự án không còn nhu cầu sử dụng vốn hoặc không sử dụng hết vốn được giao.

(Chi tiết theo biểu số 02-NSĐP)

Điều 2. Thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và vốn nước ngoài, như sau:

1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 2.208.870 triệu đồng (đã trừ 10% dự phòng), trong đó:

a) Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng: 1.377.252 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án đã hoàn thành bàn giao đưa và sử dụng trước năm 2015: 07 dự án, kế hoạch vốn 39.980 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp: 36 dự án, kế hoạch vốn 645.772 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 16 dự án, kế hoạch vốn 691.500 triệu đồng.

b) Chương trình mục tiêu kinh tế thủy sản bền vững 32.000 triệu đồng,  phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

c) Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: 72.000 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án, kế hoạch vốn 12.000 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 01 dự án, kế hoạch vốn 60.000 triệu đồng.

d) Chương trình mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 106.565 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án, kế hoạch vốn 31.565 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 03 dự án, kế hoạch vốn 75.000 triệu đồng.

đ) Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo 32.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

e) Chương trình Đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển; khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 110.000 triệu đồng, phân bổ cho 02 dự án khởi công mới.

g) Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn 2.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020.

h) Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số 30.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

i) Chương trình mục tiêu Đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương 50.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

k) Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch: 65.058 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án, kế hoạch vốn 5.058 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới: 01 dự án, kế hoạch vốn 60.000 triệu đồng.

l) Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin 12.000 triệu đồng, phân bổ cho 01 dự án khởi công mới.

m) Chương trình mục tiêu Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm: 216.890 triệu đồng, phân bổ cụ thể:

- Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước 2015: 03 dự án, kế hoạch vốn 8.990 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 03 dự án, kế hoạch vốn 38.900 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới 03 dự án, kế hoạch vốn 169.000 triệu đồng.

n) Dự án tiếp tục rà soát bố trí vốn sau khi Trung ương thông báo vốn 103.105 triệu đồng.

Khoản 2 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 4 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 5 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 48/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Hàng năm dự kiến giao vốn đầu tư cân đối ngân sách tỉnh chi tiết cho từng dự án trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

b) Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, sau khi có quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến mức vốn cho từng dự án trình Thường trực Hội đồng nhân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định;

c) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, đánh giá Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định của pháp luật; định kỳ đánh giá và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết này;

d) Trong quá trình điều hành Kế hoạch đầu tư trung hạn có bất cập cần điều chỉnh, bổ sung về mức vốn dự án, danh mục chương trình dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sử dụng nguồn dự phòng, hoặc các nguồn vượt thu để bổ sung vốn trung hạn;

đ) Rà soát các dự án đê, kè có tổng mức đầu tư lớn và đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh hướng xử lý cụ thể đối với từng dự án.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2016./.

Mục lục Bấm để đi tới điều