vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm: — Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2019 Thay thế: 13/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Sóc Trăng Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số '41/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 41/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 · 13/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2014/NQ-HĐND
16/12/201913/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014 · 24/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013 · 03/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm:

1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 7, Khoản 8 Phụ lục 6.

2. Giá đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) trên địa bàn tỉnh được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục 6.

3. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục 2, 3, 4 và 5.

4. Giá đất ở của các hẻm chưa được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 6 được tính toán theo hệ số, vị trí về chiều sâu và chiều rộng của hẻm; tỷ lệ % giá đất tính theo chiều sâu thâm hậu của thửa đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp, nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không được thấp hơn 150.000 đồng/m2; mức giá trên địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm và khu vực thuộc đô thị loại IV, loại V của các huyện, thị xã không được thấp hơn 120.000 đồng/m2; mức giá trên địa bàn các xã còn lại của các huyện không được thấp hơn 100.000 đồng/m2.

5. Bảng giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ thực hiện các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.