Điều 44. Trong hoạt động giám sát, kiểm tra, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm, quyền hạn sau:
1. Thường trực HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của HĐND và ý kiến của các thành viên Thường trực HĐND tỉnh, đề nghị của các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, UBMTTQVN tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương. Chương trình giám sát hàng quý được Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định vào tuần đầu tiên của tháng đầu tiên của quý đó; chương trình giám sát hàng năm được Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm trước của HĐND tỉnh.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát, Đoàn giám sát của Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Trong quá trình giám sát nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của người có hành vi vi phạm pháp luật. Đoàn giám sát phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình.
b. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm xem xét.
c. Thường trực HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự được quy định tại Khoản 4 Điều 55 của Nghị quyết 753/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 11.
d. Kết luận của Thường trực HĐND tỉnh được gửi tới cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
đ. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
e. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất. Trình tự xem xét báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ khóa XI.
3. Thường trực HĐND tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp.
a. Thường trực HĐND tỉnh giao cho Ban của HĐND tỉnh chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật đó để báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.
b. Thường trực HĐND tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự được quy định tại Khoản 3 Điều 60 của Nghị quyết 753/2005/NQ- UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 11.
c. Khi xét thấy văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp thì Thường trực HĐND tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan ban hành văn bản sửa đổi văn bản và áp dụng các biện pháp cần thiết khác. Trong trường hợp cơ quan ban hành văn bản không thực hiện yêu cầu thì Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Thường trực HĐND tỉnh nghiên cứu, xem xét, chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và đôn đốc, theo dõi việc giải quyết. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức Đoàn giám sát hoặc giao cho Ban của HĐND tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.
5. Trường hợp Thường trực HĐND tỉnh giao cho Ban của HĐND tỉnh giám sát một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Thường trực HĐND tỉnh:
a. Thường trực HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ban trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo.
b. Thường trực HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ban theo trình tự được quy định tại Khoản 2 Điều 62 của Nghị quyết 753/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 11.
c. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ban tại kỳ họp gần nhất.
6. Thường trực HĐND tỉnh điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của HĐND tỉnh theo quy định sau đây:
a. Xem xét, cho ý kiến về chương trình giám sát của các Ban;
b. Kịp thời điều chỉnh kế hoạch giám sát của các Ban, bảo đảm để hoạt động giám sát không bị trùng lặp;
c. Phân công Ban thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh;
d. Hàng quý tổ chức họp với Trưởng ban, Phó Trưởng ban của các Ban để phối hợp hoạt động giám sát, đánh giá về tình hình và kết quả hoạt động giám sát.
đ. Tổng hợp kết quả giám sát trình HĐND tỉnh.