Điều 35. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Tổ đại biểu HĐND phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQVN, Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố tổ chức để các đại biểu HĐND tỉnh báo cáo kết quả kỳ họp với cử tri ở đơn vị bầu cử; phổ biến nghị quyết của HĐND, vận động nhân dân cùng thực hiện nghị quyết đã ban hành và báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri. — Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2011
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND › Chương 2 › Điều 35
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2011 - 2016 (có Quy chế cụ thể kèm theo).
Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến đóng góp của các đại biểu HĐND tỉnh để hoàn chỉnh và ban hành Quy chế.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN HĐND VÀ TỔ ĐẠI BIỂU, ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 8. Trong việc chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 9. Trong việc tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
Điều 10. Trong việc đôn đốc, kiểm tra và giám sát UBND cùng cấp, các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 11. Trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 12. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 13
Điều 14. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn trong các vấn đề sau:
Điều 15
Điều 16. Nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh
Điều 17
Điều 18. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 19. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 20. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Pháp chế của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 21. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Dân tộc của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Điều 26. Trong kỳ họp HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Chương III — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Thư ký kỳ họp của mỗi khóa HĐND có nhiệm vụ:
Điều 40. HĐND tỉnh xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
Điều 41
Chương IV — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH, THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA HĐND VÀ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH
Điều 42
Điều 43
Điều 44. Trong hoạt động giám sát, kiểm tra, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm, quyền hạn sau:
Điều 45
Điều 46. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh với UBND tỉnh
Điều 47. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND tỉnh với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên
Điều 48. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh với Đoàn ĐBQH tỉnh
Điều 49. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND tỉnh với các Ban HĐND tỉnh
Điều 50. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
Điều 51. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND tỉnh với Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh.
Điều 52. Mối quan hệ giữa các Ban của HĐND tỉnh với Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh.
Chương VI — NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
Điều 53
Điều 54. Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các chế độ sau:
Điều 55. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp Giấy chứng nhận đại biểu HĐND do Chủ tịch HĐND tỉnh ký chứng thực. Giấy chứng nhận được sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu.
Điều 56
Điều 57
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58
Điều 59
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy