vanban.org

Điều 1. Tán thành, thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009-2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rùng giai đoạn 2009-2015, với những nội dung chính như sau: — Nghị quyết 33/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2024/NQ-HĐND · 12/07/2024
Đắk Lắk Ban hành 19/12/2008 Hiệu lực 29/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND Về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009-2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009-2015 · 33/2008/NQ-HĐND
24/07/202312/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 29/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành, thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009-2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rùng giai đoạn 2009-2015, với những nội dung chính như sau:

I. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rùng giai đoạn 2009-2020:

1. Mục tiêu:

Đến năm 2020, ngành lâm nghiệp Đắk Lắk trở thành một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, trên cơ sở tổ chức, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng bền vững, làm nền tảng và góp phần quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.

2. Quy hoạch rừng đến năm 2020:

Hiện trạng loại đất, loại rừng Hiện trạng năm 2007 Quy hoạch đến 2020
Diện tích Cơ cấu % Diện tích Cơ cấu %
Diện tích tự nhiên 1.312.537 100 1.312.537,00 100,0
A. Nhóm đất nông nghiệp 1.079.184,80 82,22 1.149.525,80 87,58
I. Đất sản xuất nông nghiệp 478.939,50 36,49 478.939,50 36,49
II. Đất lâm nghiệp có rừng 600.245,30 45,73 670.586,30 51,09
1. Rừng đặc dụng 219.830,50 16,75 219.830,50 16,75
Rừng tự nhiên 219.452,30 16,72 219.452,30 16,72
Rừng trồng 378,20 0,03 378,20 0,03
2. Rừng phòng hộ 64.982,50 4,95 68.135,40 5,19
Rừng tự nhiên 63 165,40 4,81 61.018,80 4,65
Rừng trồng 1.817,00 0,14 7.116,60 0,54
3. Rừng sản xuất 315.432,40 24,03 382.620,40 29,15
Rừng tự nhiên 293.900,60 22,39 248.388,60 18,92
Rừng trồng 21.531,80 1,64 134.231,80 10,23
B. Nhóm đất phi nông nghiệp 100.845,90 7,68 121.824,90 9,28
c. Nhóm đất chưa sử dụng 132.506,30 10,10 41.186,30 3,14
I. Đất chưa sử dụng QH cho LN 87.517,00 6,67 12.762,30 0,97
IA 26.860,90 2,05 1.434,30 0,11
IB 32.691,00 2,49 4 828,90 0,37
IC 27.965,10 2,13 6 499,10 0,50
1. Rùng đặc dụng 5.021,30 0,38 5.021,30 0,38
IA 223,80 0,02 223,80 0,02
IB 1.154,10 0,09 1.154,10 0,09
IC 3.643,40 0,28 3.643,40 0,28
2. Rừng phòng hộ 13.041,00 0,99 7.741,00 0,59
IA 3.110,80 0,24 1.210,50 0,09
IB 5.035,70 0,38 3.674,80 0,28
IC 4.894,50 0,37 2.855,70 0,22
3. Rừng sản xuất 69.454,70 5,29 - -
IA 23.526,30 1,79 -  
IB 26.501,20 2,02 - -
IC 19.427,20 1,48 - -
II. Đất chưa sử dụng khác 44.989,30 3,34 1 28.424,00 2,17

3. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu theo giai đoạn:

TT Chỉ tiêu Giai đoạn 2009-2010 Giai đoạn 2011-2015 Giai đoạn 2016-2020
1 Độ che phủ rừng 47,60% 50,40% 53,30%
2 Tổng diện tích có rừng 600.916,3 ha 638.416,3 ha 675.916,3 ha
  Quản lý diện tích rừng đặc dụng 219.830,5 ha 219.830,5 ha 219.830,5 ha
  Quản lý diện tích rừng phòng hộ 63.165,4 ha 65.665,4 ha 68.165,4 ha
  Quản lý diện tích rừng sản xuất 317.920,4 ha 352.920,4 ha 387.920,4 ha
    3 Khoán quản lý bảo vệ rùng theo Chương trình 661 88.900 ha/năm      
    4 Giao khoán rừng hưởng lợi theo QĐ 178, 304; cho thuê đất trồng rừng 5.000 ha/năm 8.000 ha/năm 8.000 ha/năm  
    5 Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 3.000 ha/năm 5.000 ha/năm 5.000 ha/nãm  
    6 Nuôi dưỡng rùng sau khai thác 1.000 ha/năm 1.500 ha/năm 2.000 ha/năm  
    7 Cải tạo rùng nghèo (trồng rừng và trồng cao su) 15.000 ha/năm 2.500 ha/nãm 2.500 ha/năm  
    8 Trồng rùng 6.000 ha/nãm 7.000 ha/năm 7.000 ha/năm  
  Trồng rùng phòng hộ, đặc dụng 150 ha/năm 500 ha/năm 500 ha/năm  
  Trồng rùng sản xuất nguyên liệu 4.500 ha/năm 4.500 ha/năm 4.500 ha/năm  
  Trồng rùng thay thế nương rẫy - 1.000 ha/năm 1.000 ha/nãm  
  Trồng rùng sản xuất hộ gia đình 1.350 ha/năm 1.000 ha/năm 1.000 ha/năm  
9 Trồng cây phân tán 600.000cây/năm 1.000.000cây/năm 1.000.000 cây/năm  
   10 Sản lượng khai thác gỗ rừng tự nhiên 20.000m3/năm 25.000m3/năm 30.000m3/năm  
    11 Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng 50.000m3/năm 150.000m3/năm 200.000m3/nãm  
    12 Chế biến gỗ quy tròn 150.000m3/năm 200.000m3/năm 200.000m3/năm  
    13 Kim ngạch xuất khẩu 10 triệu USD/năm 20 triệu USD/năm 30 triệu USD/năm  

(Độ che phủ rừng có thống kê cả diện tích cây cao su hiện có)

4. vốn đầu tư:

a) Tổng vốn đầu tư: 4.207.196 triệu đồng, trong đó:

Đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng: 3.527.680 triệu đồng.

Đầu tư cho khai thác rừng:                                              540.800 triệu đồng.

Đầu tư xây dựng cơ bản bảo vệ rừng:                             138.716 triệu   đồng.

b) Nguồn vốn:

Vốn ngân sách Nhà nước, ODA:                                        307.836 triệu đồng.

Vốn của Doanh nghiệp:                                                       3.748.360 triệu  đồng.

Vốn của hộ gia đình, cá nhân:                                             63.000 triệu đồng.

5. Các giải pháp chủ yếu:

a) Đổi mới, củng cố kiện toàn tổ chức kinh doanh rừng, Quy hoạch hợp lý mạng lưới chế biến lâm sản gắn với tinh chế. Phân công phân cấp, tăng cường trách nhiệm, phối họp đồng bộ trong quản lý bảo vệ rùng;

b) Đẩy mạnh công tác giao rừng, khoán rùng, cho thuê rừng để bảo vệ phát triển rừng có hiệu quả để đến năm 2015 toàn bộ diện tích rừng đều có chủ quản lý cụ thể;

c) Áp dụng các tiến bộ công nghệ, kỹ thuật vào công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và xúc tiến thương mại lâm sản. Xây dựng mạng lưới khuyến lâm đen cơ sở hoạt động có hiệu quả;

d) Cải cách hành chính, xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển ngành lâm nghiệp và nâng cao đời sống người dân sống gần rừng; tạo môi trường thuận lợi và thu hút vốn của các thành phần kinh té, các tổ chức quốc tế đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong công tác bảo vệ và phát triển rừng

6.  Các dự án ưu tiên:

1. Dự án phát triển và quản lý rừng bền vững;

2. Dự án bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển dịch vụ môi trường rừng;

3. Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất;

4. Dự án trồng rừng nguyên liệu phục vụ chế biến lâm sản;

5. Dự án hỗ trợ trồng rừng thay thế nương rẫy;

6. Dự án giống cây trồng lâm nghiệp;

7. Dự án nâng cao năng lực kiểm lâm địa bàn;

8. Dự án nâng cao nãng lực phòng cháy, chữa cháy rừng;

9. Dự án Bảo tồn phát triển voi;

10. Dự án phát triển rừng để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên;

11. Dự án chế biến, tiếp thị và thương mại lâm sản;

12. Dự án điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

13. Dự án tuyên truyền giáo dục và khuyến lâm;

14. Dự án đổi mới thể chế, chính sách, giám sát ngành lâm nghiệp;

15.Dự án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành lâm nghiệp;

16.Dự án hỗ trợ đầu tư rừng đặc dụng;

II. Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 - 2015:

1. Các chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 - 2015:

T T Chỉ tiêu Giai đoạn 2009 - 2010 Giai đoạn 2011-2015
    1 Độ che phủ rừng 47,60% 50,40%
    2 Tống diện tích có rừng 600.916,3 ha 638.416,3 ha
    3 Quản lý rừng rừng đặc dụng 219.830,5 ha 219.830,5 ha
    4 Quản lý rừng phòng hộ 63.165,4 ha 65.665,4 ha
    5 Quản lý rừng sản xuất 317.920,4 ha 352.920,4 ha
    6 Khoán QLBV rừng theo CT 661 88.900 ha/năm  
    7 Giao khoán rừng hưởng lợi theo QĐ 178, 304; cho thuê đất trồng rừng 5.000 ha/năm 8.000 ha/năm
    8 Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 3.000 ha/năm 5.000 ha/năm
    9 Nuôi dưỡng rừng sau khai thác 1.000 ha/nãm 1.500 ha/nãm
   10 Cải tạo rừng nghèo (trồng rừng và trồng cao su) 15.000 ha/năm 2.500 ha/năm
   11 Trồng rừng 6.000 ha/năm 7.000 ha/nãm
  Trông rừng phòng hộ, đặc dụng 150 ha/năm 500 ha/năm
  Trồng rừng sản xuất nguyên liệu 4.500 ha/năm 4.500 ha/năm
  Trồng rừng thay thế nương rẫy - 1.000 ha/nãm
  Trồng rừng sản xuất hộ gia đình 1.350 ha/năm 1.000 ha/năm
   12 Trồng rừng cây phân tán 600.000cây/nãm l.OOO.OOOcâỵ/nãm
   13 Khai thác gỗ rùng tự nhiên 20.000 m3/năm 25.000m3/năm
   14 Sản lượng gỗ rừng trồng 50.000m3/năm 150.000m3/năm
   15 Chế biến gỗ quy tròn 150.000m3/năm 200.000m3/năm
   16 Kim ngạch xuất khẩu 10 triệu USD/năm 20 triệu USD/nãm

 2. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn:

Tổng vốn đầu tư:                                            3.040.446 triệu đồng.

Trong đó: - vốn ngân sách Nhà nước, ODA:       176.836 triệu đồng.

                - Vốn của Doanh nghiệp:                 2.770.610 triệu đồng.

                - vốn của hộ gia đình, cá nhân:        93.000 triệu đồng.

Bổ sung bởi 12/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

2a. Quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp để triển khai các trình tự, thủ tục thực hiện các công trình/dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật với tổng diện tích 3.508,80 ha, bao gồm:

- Diện tích đất có rừng: 1.099,69 ha, trong đó:

+ Diện tích đất có rừng tự nhiên: 443,45 ha (phân theo chức năng: sản xuất 327,49 ha, phòng hộ 6,28 ha, đặc dụng 109,68 ha).

+ Diện tích đất có rừng trồng: 656,24 ha (phân theo chức năng: sản xuất 653,00 ha, rừng phòng hộ 3,24 ha).

- Diện tích đất không có rừng: 2.409,11 ha (phân theo chức năng: sản xuất 2.285,71 ha; phòng hộ 59,50 ha; đặc dụng 63,89 ha).

Các diện tích nêu tại điểm này chưa được phê duyệt chuyển mục đích sử dụng rừng thì quản lý theo quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất

Bổ sung bởi 12/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

3a. Tiếp tục thực hiện, kéo dài thời kỳ và nội dung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020 tại khoản 1, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này cho đến khi Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 được quyết định hoặc phê duyệt."

5. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên theo Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009 - 2020.