vanban.org

Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/07/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ- HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về

Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, Kế hoạch

bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2015

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA X , KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp;

Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2015 như sau:

1. Sửa đổi điểm 2 khoản I Điều 1 như sau:

"2. Quy hoạch rừng đến năm 2020

Hiện trạng loại đất, loại rừng Hiện trạng năm 2007 Quy hoạch đến năm 2020
Diện tích Cơ cấu % Diện tích Cơ cấu %
Diện tích tự nhiên 1.312.537,00 100 1.312.537,00  
A. Nhóm đất nông nghiệp 1.079.184,80 82,22 1.146.140,40 87,32
I. Đất sản xuất nông nghiệp 478.939,50 36,49 478.939,50 36,49
II. Đất lâm nghiệp có rừng 600.245,30 45,73 667.200,90 50,83
1. Rừng đặc dụng 219.830,50 16,75 219.720,82 16,74
Rừng tự nhiên 219.452,30 16,72 219.342,62 16,71
Rừng trồng 378,20 0,03 378,20 0,03
2. Rừng phòng hộ 64.982,40 4,95 68.125,88 5,19
Rừng tự nhiên 63.165,40 4,81 61.012,52 4,65
Rừng trồng 1.817,00 0,14 7.113,36 0,54
3. Rừng sản xuất 315.432,40 24,03 379.354,20 28,90
Rừng tự nhiên 293.900,60 22,39 248.061,11 18,90
Rừng trồng 21.531,80 1,64 131.293,09 10,00
B. Nhóm đất phi nông nghiệp 100.845,90 7,68 121.824,90 9,28
C. Nhóm đất chưa sử dụng 132.506,30 10,10 44.571,70 3,40
I. Đât chưa sử dụng QH cho LN 87.517,00 6,67 12.638,90 0,96
IA 26.860,90 2,05 1.420,43 0,11
IB 32.691,00 2,49 4.782,21 0,36
IC 27.965,10 2,13 6.436,26 0,49
1. Rừng đặc dụng 5.021,30 0,38 4.957,41 0,38
IA 223,80 0,02 220,95 0,02
IB 1.154,10 0,09 1.139,41 0,09
IC 3.643,40 0,28 3.597,05 0,27
2. Rừng phòng hộ 13.041,00 0,99 7.681,49 0,59
IA 3.110,80 0,24 1.201,19 0,09
IB 5.035,70 0,38 3.646,55 0,28
IC 4.894,50 0,37 2.833,75 0,22
3. Rừng sản xuất 69.454,70 5,29    
IA 23.526,30 1,79    
IB 26.501,20 2,02    
IC 19.427,20 1,48    
II. Đất chưa sử dụng khác 44.989,30 3,43 31.932,80 2,43

2. Bổ sung điểm 2a vào sau điểm 2 khoản I Điều 1 như sau:

"2a. Quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp để triển khai các trình tự, thủ tục thực hiện các công trình/dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật với tổng diện tích 3.508,80 ha, bao gồm:

- Diện tích đất có rừng: 1.099,69 ha, trong đó:

+ Diện tích đất có rừng tự nhiên: 443,45 ha (phân theo chức năng: sản xuất 327,49 ha, phòng hộ 6,28 ha, đặc dụng 109,68 ha).

+ Diện tích đất có rừng trồng: 656,24 ha (phân theo chức năng: sản xuất 653,00 ha, rừng phòng hộ 3,24 ha).

- Diện tích đất không có rừng: 2.409,11 ha (phân theo chức năng: sản xuất 2.285,71 ha; phòng hộ 59,50 ha; đặc dụng 63,89 ha).

Các diện tích nêu tại điểm này chưa được phê duyệt chuyển mục đích sử dụng rừng thì quản lý theo quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất”.

3. Sửa đổi điểm 3 khoản I Điều 1 như sau:

TT Chỉ tiêu Giai đoạn 2009-2010 Giai đoạn  2011-2015 Giai đoạn  2016-2020
Diện tích Diện tích Cơ cấu %
1 Độ che phủ rừng 47,60% 50,40% 52,67%
2 Tổng diện tích có rừng 600.916,30 638.416,30 667.200,90
  Quản lý diện tích rừng đặc đụng 219.830,50 219.830,50 219.720,82
  Quản lý diện tích rừng phòng hộ 63.165,40 65.665,40 68.125,88
  Quản lý diện tích rừng sản xuất 317.920,40 352.920,40 379.354,20
3 Khoán quản lý bào vệ rừng theo Chương trình 661 88.900 ha/năm    
4 Giao khoán rừng hường lợi theo QĐ 178,304: cho thuê đất trồng rừng 5.000 ha/năm 8.000 ha/năm 8.000 ha/năm
5 Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 3.000 ha/năm 5.000 ha/nãm 5.000 ha/năm
6 Nuôi dưỡng rừng sau khai thác 1.000 ha/năm 1.500 ha/năm 2.000 ha/năm
7 Cải tạo rừng nghèo (trồng rừng và trồng cao su) 15.000 ha/năm 2.500 ha/năm 2.500 ha/năm
8 Trồng rừng 6.000 ha/năm 7.000 ha/năm 7.000 ha/năm
  Trồng rừng phòng hộ 150 ha/năm 500 ha/năm 500 ha/năm
  Trồng rừng sản xuất nguyên liệu 4.500 ha/năm 4.500 ha/năm 4.500 ha/năm
  Trồng rừng thay thế nương rẫy   1.000 ha/năm 1.000 ha/năm
  Trồng rừng sản xuất hộ gia đình 1.350 ha/năm 1.000 ha/năm 1.000 ha/năm
9 Trồng cây phân tán 600.000 cây/năm 1.000.000 cây/năm 1000.000 cây/nãm
10 Sản lượng khai thác gồ rừng tự nhiên 20.000 m³/năm 25.000 m³/năm 30.000 m³/năm
11 Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng 50.000 m³/năm 150.000 m³/năm 200.000 m³/năm
12 Chế biến gỗ quy tròn 150.000 m³/năm 200.000 m³/năm 200.000 m³/năm
13 Kim ngạch xuất khẩu 10 triệu USD/năm 20 triệu USD/năm 30 triệu USD/năm

4. Bổ sung điểm 3a vào sau điểm 3 khoản I Điều 1 như sau:

“3a. Tiếp tục thực hiện, kéo dài thời kỳ và nội dung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020 tại khoản 1, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này cho đến khi Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 được quyết định hoặc phê duyệt."

5. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên theo Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009 - 2020.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Chịu trách nhiệm về số liệu điều chỉnh và mục tiêu điều chỉnh diện tích rừng trên địa bàn tỉnh so với Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2008;

- Thực hiện những nội dung của Bộ Nông nhiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến thẩm định tại Công văn số 3877/BNN-LN ngày 14 tháng 6 năm 2023;

- Triển khai, thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện tại các Kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023/.

Mục lục Bấm để đi tới điều