vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận như sau: — Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Thay thế: 17/2024/NQ-HĐND · 30/09/2024
Ninh Thuận Ban hành 12/12/2023 Hiệu lực 23/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ và quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 32/2023/NQ-HĐND
30/10/202417/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 23/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm các loại tài sản:

- Trụ sở làm việc, công trình khác gắn liền với đất; Xe ô tô, các loại phương tiện vận tải khác;

- Các tài sản khác có giá trị từ 1.000 triệu đồng (một tỷ đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản;

- Một lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ (một gói thầu) có giá trị từ 1.500 triệu đồng (một tỷ, năm trăm triệu đồng) trở lên nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Riêng đối với Bệnh viện tỉnh mua sắm một lô hàng hóa (trang thiết bị y tế, vật tư y tế, hóa chất, sinh phẩm) có giá trị từ 2.000 triệu đồng (Hai tỷ đồng) trở lên.

b) Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố quyết định mua sắm các loại tài sản:

- Tài sản có giá trị dưới 1.000 triệu đồng (một tỷ đồng)/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này);

- Một lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ (một gói thầu) có giá trị dưới 1.500 triệu đồng (một tỷ, năm trăm triệu đồng) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). Riêng Sở Y tế quyết định mua sắm một lô hàng hóa (trang thiết bị y tế, vật tư y tế, hóa chất, sinh phẩm) đối với Bệnh viện tỉnh có giá trị dưới 2.000 triệu đồng (Hai tỷ đồng).

Riêng đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng (hai trăm triệu đồng); Đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng (một trăm triệu đồng); Bệnh viện tỉnh mua sắm một lô hàng hóa (trang thiết bị y tế, vật tư y tế, hóa chất, sinh phẩm) có giá trị dưới 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng), (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này).

c) Mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung: Đối với việc mua sắm các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, quy định của UBND tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại điểm a, b và c khoản này.

đ) Các nội dung phân cấp tại điểm a, b, c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua sắm tài sản do Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:

“a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán các loại tài sản:

- Trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất;

- Xe ô tô, các loại phương tiện vận tải khác;

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản.”

3. Bổ sung khoản 11, khoản 12 và khoản 13 như sau:

“11. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị quyết định tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân:

Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành quyết định tịch thu, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

12. Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân:

Đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập, phê duyệt phương án xử lý và tổ chức thực hiện theo quy định.

13. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng:

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.”