vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp (khu phố) và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau: — Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 39/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Đồng Nai Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND quy định chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở ấp (khu phố) và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2023/NQ-HĐND
01/01/202639/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 01/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 77/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 và Nghị quyết số 199/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 43/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp (khu phố) và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau:

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã

a) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;

b) Trưởng ban Tuyên giáo;

c) Trưởng Khối vận;

d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

h) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

l) Chức danh Văn phòng Đảng ủy;

m) Chức danh phụ trách công tác tiếp dân, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;

n) Chức danh phụ trách kinh tế, kinh tế hợp tác, hợp tác xã;

o) Chức danh phụ trách Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ;

p) Chức danh phụ trách Tôn giáo - Dân tộc;

q) Chức danh phụ trách Xã hội, Gia đình và Trẻ em;

r) Chức danh phụ trách Văn hóa, Thông tin, Thể thao, Đài truyền thanh;

s) Chức danh quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm Học tập cộng đồng;

t) Chức danh phụ trách công tác quản lý trật tự đô thị;

u) Chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

v) Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự;

x) Chức danh Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

y) Chức danh Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi.

Trường hợp 03 chức danh Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng Khối vận do cán bộ cấp xã làm thêm nhiệm vụ thì địa phương có thể bố trí cấp phó để thực hiện nhiệm vụ.

2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp (khu phố)

a) Bí thư chi bộ ấp (khu phố);

b) Trưởng ấp (khu phố);

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp (khu phố).

3. Chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp (khu phố)

a) Phó Bí thư chi bộ ấp (khu phố);

b) Phó Trưởng ấp (khu phố).