vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 29/12/2022 Hiệu lực 09/01/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND Quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 32/2022/NQ-HĐND
09/01/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 123/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch · 66/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 72/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi và ban hành mức thu lệ phí hộ tịch · 72/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký hộ tịch và thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

b) Đối tượng nộp lệ phí

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.

c) Tổ chức thu lệ phí

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.