vanban.org

Điều 1. Tán thành nội dung Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: — Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2017 Thay thế: 61/2017/NQ-HĐND · 12/07/2017
Thanh Hóa Ban hành 04/07/2012 Hiệu lực 14/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 61/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 32/2012/NQ-HĐND
23/07/201761/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/07/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND Về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 113/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành nội dung Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 3 Điều này.

2. Người nộp phí:

 Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Mức thu phí:

3.1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (1000đ)
I Quặng khoáng sản kim loại
1 Quặng sắt Tấn 50
2 Quặng măng-gan Tấn 50
3 Quặng chì-kẽm Tấn 270
4 Quặng thiếc Tấn 270
5 Quặng vôn-phờ-ram Tấn 50
6 Quặng ăng-ti-moan Tấn 50
7 Quặng đồng Tấn 60
8 Quặng cromit Tấn 50
II Khoáng sản không kim loại
1 Đá xẻ    
a Có diện tích bề mặt > 1m2 m3 50
b Có diện tích bề mặt từ 0,5m2 đến dưới 1m2 m3 50
c Có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,5m2 m3 50
d Có diện tích bề mặt < 0,1m2 m3 50
2 Sỏi, cuội, sạn m3 4
3 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 1
4 Đá làm xi măng Tấn 3
5 Cát vàng (cát bê tông) m3 4
6 Cát xây trát m3 3
7 Cát san lấp m3 2
8 Đất san lấp xây dựng công trình m3 1.5
9 Đất làm gạch, ngói m3 2
10 Sét cao lanh m3 6
11 Đất giàu sắt, đất giàu silic làm phụ gia xi măng m3 2
12 Phốt-pho-rít Tấn 25
13 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.5
14 Séc-pen-tin Tấn 4
15 Than Tấn 8
16 Ba-rit, Ben-to-nit Tấn 3

3.2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu từ bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ, tận thu khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình thì được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục 3.1 trên đây.

3.3. Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.