vanban.org

Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND Về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2012 Thay thế: 32/2012/NQ-HĐND · 04/07/2012
Thanh Hóa Ban hành 20/12/2008 Hiệu lực 30/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 61/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 32/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND Về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 113/2008/NQ-HĐND
14/07/201232/2012/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 30/12/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 14/07/2012 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ- CP;

Sau khi xem xét tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 10/11/ 2008 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 300 /HĐND-PC ngày 12/12/ 2008 của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 79 /TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Nghị quyết này là: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatits (chi tiết tại Biểu nêu tại Mục 3 dưới đây).

2. Đối tượng nộp phí:

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện khai thác các loại khoáng sản nêu tại Mục 1 trên đây.

3. Mức thu phí:

Bằng mức tối đa quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ- CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cụ thể như sau:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Đá:    
a Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 50.000
b Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nờfrit...) Tấn 50.000
c Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 1.000
d Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) m3 2.000
2 Fenspat m3 20.000
3 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000
4 Cát:    
a Cát vàng (cát xây tô) m3 3.000
b Cát thuỷ tinh m3 5.000
c Các loại cát khác m3 2.000
5 Đất:    
a Đất sét, làm gạch, ngói m3 1.500
b Đất làm thạch cao m3 2.000
c Đất làm cao lanh m3 5.000
d Các loại đất khác m3 1.000
6 Than:    
a Than đá Tấn 6.000
b Than bùn Tấn 2.000
c Các loại than khác Tấn 4.000
7 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000
8 Sa khoáng titan (ilmenit) Tấn 50.000
9 Quặng apatít Tấn 3.000
10 Quặng khoáng sản kim loại:    
a Quặng mangan Tấn 30.000
b Quặng sắt Tấn 40.000
c Quặng chì Tấn 180.000
d Quặng kẽm Tấn 180.000
đ Quặng đồng Tấn 35.000
e Quặng bô xít Tấn 30.000
g Quặng thiếc Tấn 180.000
h Quặng cromit Tấn 40.000
i Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 10.000

4. Thời điểm thực hiện.

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo HĐND tỉnh;

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2008./.