vanban.org

Điều 4. Chính sách về chế độ dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Ninh Bình — Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 19/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Ninh Bình · 31/2025/NQ-HĐND
19/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đặc thù và định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Hà Nam · 20/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù, định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hà Nam · 02/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục, thể thao tỉnh Hà Nam · 25/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách về chế độ dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Ninh Bình

1. Chính sách về chế độ dinh dưỡng

a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện: 165.000 đồng/người/ngày.

b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển và đội năng khiếu nghiệp dư trong thời gian tập trung thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng như huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ: 240.000 đồng/người/ngày.

2. Chính sách về chế độ thực phẩm chức năng

Vận động viên thể thao thành tích cao ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 86/2020/TT- BTC) còn được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất đặc thù của từng môn thi đấu theo kế hoạch thi đấu các giải do Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định. Cụ thể:

a) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 khi tham gia thi đấu giải vô địch quốc gia được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 3.000.000 đồng/người/năm.

b) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 khi tham gia thi đấu các giải thể thao trong khuôn khổ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 5.000.000 đồng/người/tháng, thời gian được hưởng tối đa là 03 tháng/người/năm.

3. Chính sách về chế độ bồi dưỡng

a) Huấn luyện viên lớp năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 1.500.000 đồng/người/tháng.

b) Vận động viên năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 900.000 đồng/người/tháng.

4. Chính sách hỗ trợ:

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu ngoài được hưởng chế độ tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn thi đấu theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH) còn được hỗ trợ như sau:

a) Huấn luyện viên thể thao

Huấn luyện viên đội tuyển 1: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/tháng.

Huấn luyện viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng.

b) Vận động viên thể thao

- Vận động viên đội tuyển 1:

Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch quốc gia, huy chương vàng tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Đông Nam Á (hoặc tại Seagames): Mức hỗ trợ 5.500.000 đồng/người/tháng.

Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch Đông Nam Á hoặc tại Seagames, huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads: Mức hỗ trợ 13.500.000 đồng/người/tháng.

Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 18.500.000 đồng/người/tháng.

Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 50.000.000 đồng/người/tháng.

- Vận động viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng.

- Vận động viên đội tuyển trẻ: Mức hỗ trợ 850.000 đồng/người/tháng.

- Vận động viên đội tuyển năng khiếu: Mức hỗ trợ 650.000 đồng/người/tháng.

c) Thời gian tối đa vận động viên được hưởng tiền hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 Quy định này là kể từ ngày vận động viên đạt tiêu chuẩn hoặc đoạt huy chương đến kỳ tiếp theo của giải vô địch (giải vô địch quốc gia, giải vô địch Đông Nam Á, giải vô địch Châu Á, giải vô địch Thế giới,...) hoặc kỳ tiếp theo của Đại hội (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Seagames, Asiads, Olympic,...) trong điều kiện vận động viên duy trì tập luyện và tham gia thi đấu tại các giải thể thao cấp quốc gia.