Điều 4. Chính sách về chế độ dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Ninh Bình
1. Chính sách về chế độ dinh dưỡng
a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện: 165.000 đồng/người/ngày.
b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển và đội năng khiếu nghiệp dư trong thời gian tập trung thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng như huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ: 240.000 đồng/người/ngày.
2. Chính sách về chế độ thực phẩm chức năng
Vận động viên thể thao thành tích cao ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 86/2020/TT- BTC) còn được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất đặc thù của từng môn thi đấu theo kế hoạch thi đấu các giải do Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định. Cụ thể:
a) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 khi tham gia thi đấu giải vô địch quốc gia được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 3.000.000 đồng/người/năm.
b) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 khi tham gia thi đấu các giải thể thao trong khuôn khổ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 5.000.000 đồng/người/tháng, thời gian được hưởng tối đa là 03 tháng/người/năm.
3. Chính sách về chế độ bồi dưỡng
a) Huấn luyện viên lớp năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 1.500.000 đồng/người/tháng.
b) Vận động viên năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 900.000 đồng/người/tháng.
4. Chính sách hỗ trợ:
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu ngoài được hưởng chế độ tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn thi đấu theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH) còn được hỗ trợ như sau:
a) Huấn luyện viên thể thao
Huấn luyện viên đội tuyển 1: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/tháng.
Huấn luyện viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng.
b) Vận động viên thể thao
- Vận động viên đội tuyển 1:
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch quốc gia, huy chương vàng tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Đông Nam Á (hoặc tại Seagames): Mức hỗ trợ 5.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch Đông Nam Á hoặc tại Seagames, huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads: Mức hỗ trợ 13.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 18.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 50.000.000 đồng/người/tháng.
- Vận động viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng.
- Vận động viên đội tuyển trẻ: Mức hỗ trợ 850.000 đồng/người/tháng.
- Vận động viên đội tuyển năng khiếu: Mức hỗ trợ 650.000 đồng/người/tháng.
c) Thời gian tối đa vận động viên được hưởng tiền hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 Quy định này là kể từ ngày vận động viên đạt tiêu chuẩn hoặc đoạt huy chương đến kỳ tiếp theo của giải vô địch (giải vô địch quốc gia, giải vô địch Đông Nam Á, giải vô địch Châu Á, giải vô địch Thế giới,...) hoặc kỳ tiếp theo của Đại hội (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Seagames, Asiads, Olympic,...) trong điều kiện vận động viên duy trì tập luyện và tham gia thi đấu tại các giải thể thao cấp quốc gia.