vanban.org

Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù, định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Thay thế: 20/2024/NQ-HĐND · 08/11/2024
Hà Nam Ban hành 13/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Ninh Bình · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đặc thù và định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Hà Nam · 20/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù, định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hà Nam · 02/2021/NQ-HĐND
01/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục, thể thao tỉnh Hà Nam · 25/2019/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/12/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù,
định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện và thi đấu đối với
huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hà Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 1717 /TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù, định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao (sau đây gọi là huấn luyện viên), vận động viên thể thao thành tích cao (sau đây gọi là vận động viên). Định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Hà Nam.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn (tập luyện, huấn luyện) và thi đấu thuộc các đội tuyển sau đây:

- Đội tuyển tỉnh;

- Đội tuyển trẻ tỉnh;

- Đội tuyển năng khiếu tỉnh;

- Các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018.

b) Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STTĐội tuyểnMức ăn hàng ngày
1Đội tuyển tỉnh240.000
2Đội tuyển trẻ tỉnh200.000
3Đội tuyển năng khiếu tỉnh145.000

2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:

a) Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STTĐội tuyểnMức ăn hàng ngày
1Đội tuyển tỉnh320.000
2Đội tuyển trẻ tỉnh240.000
3Đội tuyển năng khiếu tỉnh240.000

b) Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Khoản 1, 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này);

c) Vận động viên thể thao của tỉnh Hà Nam trong thời gian tập trung tập luyện bị ốm đau, chấn thương, nghi lễ, tết, phòng chống dịch bệnh, thiên tai không tham gia tập luyện được giữ nguyên chế độ dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều này.

3. Nội dung và mức chi đặc thù khác đối với huấn luyện viên, vận động viên:

a) Huấn luyện viên, vận động viên tham dự Đại hội Thể thao toàn quốc được hưởng chế độ dinh dưỡng 480.000 đồng/người/ngày trong thời gian không quá 50 ngày và không được hưởng mức chi chế độ dinh dưỡng quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập để tập luyện, tập huấn và thi đấu được áp dụng theo mức chi tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này;

c) Danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này theo quyết định cử tham gia tập huấn, thi đấu của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d) Vận động viên thể thao của tỉnh Hà Nam trong thời gian được triệu tập tham gia các cấp đội tuyển quốc gia, ngoài chế độ do các cấp đội tuyển quốc gia chi trả, được địa phương hỗ trợ thêm mức tiền bằng chế độ tiền ăn, tiền lương, tiền hỗ trợ mà vận động viên đó hiện đang hưởng theo quy định của tỉnh.

4. Chế độ thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao: Vận động viên tham gia thi đấu tại các giải thể thao quy định tại Khoản 2, 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, được hưởng chế độ thực phẩm chức năng là 50.000 đồng/người/ngày (trong thời gian không quá 50 ngày đối với Đại hội thể thao toàn quốc; 30 ngày đối với giải vô địch quốc gia; 15 ngày đối với các giải khác).

5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 3. Định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao như sau:

1. Định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Hà Nam được quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.

2. Định mức cấp phát trang thiết bị tập huấn và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên áp dụng cho các môn thể thao được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.

3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./.

Phụ lục I

Định mức trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh hà nam

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)

TTTrang bịĐơn vị tínhĐịnh mức trang thiết bịGhi chú
1Giày bata tập luyệnĐôi/VĐV4 đôi/người/năm
2Giày thể thaoĐôi/VĐV,HLV1 đôi/người/năm
3Quần áo tập hèBộ/VĐV,HLV2 bộ/người/năm
4Tất thể thaoĐôi/VĐV,HLV2 đôi/người/năm
5Quần áo gió tập đôngBộ/VĐV,HLV1 bộ/người/năm
6Dây nhảyChiếc/VĐV1 chiếc/người/năm
7Dây chun tròn tập thể lựcMét/VĐV3 mét/người/năm
8CòiChiếc/HLV1 chiếc/người/năm
9Đồng hồ bấm giâyChiếc/HLV1 chiếc/người/năm
Phụ lục II

Định mức trang thiết bị tập huấn và thi đầu đối với huấn luyện viên, văn động viên các môn thể thao tỉnh hà nam

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)

STTTên dụng cụĐVTĐịnh mức trang thiết bị (số lượng/người/thời gian sử dụng)Đối tượng được cấpGhi chú
I. Các môn Võ
1Võ phục tập luyệnBộ2 bộ/người/nămVĐV- HLV
2Võ phục thi đấuBộ1 bộ/người/nămVĐV
3Bó gốiĐôi1 đôi/người/nămVĐV
4Quần áo ép cânBộ1 bộ/người/nămVĐV
5Bịt cổ chânĐôi1 đôi/người/nămVĐV
6Bao đấm, đáChiếc1 chiếc/3 người/3 nămVĐV
7Bàn đấm vuôngChiếc1 chiếc/2 người/3 nămVĐV
8Bàn đấm trònChiếc1 chiếc/2 người/3 nămVĐV
9Miếng đá lớnChiếc1 chiếc/5 người/3 nămVĐV
10Đích đá képĐôi1 đôi/2 người/3 nămVĐV
11Áo giápChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
12Bảo vệ chân+ TayBộ1 bộ/người/nămVĐV
13Ku kiChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
14Mũ bảo hiểmChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
15Bịt răngChiếc2 chiếc/người/nămVĐV
16Găng tậpChiếc2 chiếc/người/nămVĐV
17Găng thi đấuChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
18Giáp chịu lựcChiếc1 chiếc/3 người/nămVĐV
19Giáp điện tửBộ2 bộ/đội/3 nămĐội
20Thảm tập, thi đấuBộ1 bộ/15 người/5 nămVĐV
II. Môn vật
1Giày tập chuyên mônĐôi1 đôi/người/nămVĐV
2Giày thi đấuĐôi1 đôi/người/nămVĐV
3Quần áo tập chuyên mônBộ2 bộ/người/nămVĐV
4Quần áo thi đấuBộ2 bộ/người/nămVĐV
5Quần áo ép cânBộ1 bộ/người/nămVĐV
6Khố vật tậpChiếc2 chiếc/người/nămVĐV
7Khố vật thi đấuChiếc2 chiếc/người/nămVĐV
8Nộm vậtCon1 con/5 người/3 nămVĐV
9Bó gốiĐôi1 đôi/người/nămVĐV
10Cân sức khỏeChiếc2 chiếc/đội/nămĐội
11Thảm tập, thi đấuBộ1 bộ/15 người/3 nămVĐV
12Dây leoChiếc1 chiếc/10 người/2 nămVĐV

III. Môn Quần vợt

1Quần áo thi đấuBộ2 bộ/người/nămVĐV
2Quần áo tập chuyên mônBộ2 bộ/người/nămVĐV
3Giày thi đấuĐôi1 đôi/người/nămVĐV
3Giày tập luyện chuyên mônĐôi1 đôi/người/nămVĐV
4BóngThùng2 thùng/người/nămVĐV
5VợtChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
6CướcBộ10 bộ/người/nămVĐV
7Máy bắn bóngChiếc1 chiếc/đội/5 nămĐội
8MũChiếc2 chiếc/người/nămVĐV

IV. Môn Điền kinh

1Quần áo tập chuyên mônBộ1 bộ/người/nămVĐV
2Quần áo thi đấuBộ2 bộ/người/nămVĐV
3Giày đinh tập chuyên mônĐôi1 đôi/người/nămVĐV
4Giày đinh thi đấuĐôi1 đôi/người/nămVĐV
5Miếng đệm trải khởi độngChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
6Gậy tiếp sứcBộ1 bộ/4 người/3 nămVĐV
7Tạ quả (từ 4 – 7kg)Quả1 quả/người/3 nămVĐV
8Đĩa (từ 3 – 7kg)Chiếc1 chiếc/người/3 nămVĐV
9Lao (từ 400gr – 1000gr)Chiếc1 chiếc/người/3 nămVĐV
10SàoChiếc1 chiếc/người/2 nămVĐV
11Bàn đạp xuất phátChiếc1 chiếc/người/3 nămVĐV
12Rào chạyBộ1 chiếc/đội/3 nămĐội
13Ván dậm nhảyChiếc1 chiếc/đội/nămĐội
14Thước dâyChiếc02 chiếc/đội/nămĐội
15Xẻng - Trang cátChiếc1 chiếc/đội/nămĐội
16Đai lưng an toànChiếc1 chiếc/người/2 nămVĐV
V. Môn Bơi, Lặn
1Quần áo tập chuyên mônChiếc2 chiếc/người/nămVĐV- HLV
2Quần áo thi đấuChiếc2 chiếc/người/nămVĐV- HLV
3Mũ bơiChiếc2 chiếc/người/nămVĐV- HLV
4Kính bơiChiếc2 chiếc/người/nămVĐV- HLV
5Ván đập chânChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
6Chân vịt đơn tập luyệnChiếc1 chiếc/người/2 nămVĐV
7Chân vịt đơn thi đấuChiếc1 chiếc/người/2 nămVĐV
8Chân vịt đôi tập luyệnĐôi1 đôi/người/2 nămVĐV
9Chân vịt đôi thi đấuĐôi1 đôi/người/2 nămVĐV
10Lót chânĐôi1 đôi/người/nămVĐV
11Vòi hơiChiếc1 chiếc/người/2 nămVĐV
12Bàn quạtĐôi1 đôi/người/nămVĐV
13Phao tập bơiChiếc1 chiếc/người/2 nămVĐV
VI. Môn Canoeing (Đua thuyền)
1Quần áo thi đấuBộ2 bộ/người/nămVĐV
2Áo tập chuyên mônBộ2 bộ/người/nămVĐV
3Mái ChèoCái1 chiếc/người/3 nămVĐV
4Thuyền đơnChiếc1 chiếc/người/3 nămVĐV
5Thuyền đôiChiếc1 chiếc/2 người/3 nămVĐV
6Thuyền bốnChiếc1 chiếc/4 người/3 nămVĐV
7Loa tayChiếc1 chiếc/người/nămHLV
8Miếng đệm trải khởi độngChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
9Áo phaoChiếc1 chiếc/người/nămVĐV, HLV
10Xuồng máyChiếc1 chiếc/đội/5 nămHLV
11Bộ phụ kiện tháo lắp, cân chỉnh thuyềnBộ1 bộ/đội/5 nămHLV
12Bộ đàm chịu nướcChiếc1 chiếc/người/nămHLV, VĐV
VII. Môn Bóng đá, Futsal
1Mắc cơBộ2 bộ/đội/nămĐội
2Giày đinh tập chuyên mônĐôi3 đôi/người/nămVĐV, HLV
3Giày đinh thi đấuĐôi3 đôi/người/nămVĐV
4Quần áo tập chuyên mônBộ3 bộ/người/nămVĐV
5Quần áo thi đấuBộ3 bộ/người/nămVĐV
6Áo chiến thuậtChiếc3 chiếc/người/nămVĐV
7Áo khoác tập luyện trời mưaChiếc1 chiếc/người/nămVĐV-HLV
8Bóng tập luyệnQuả3 quả/người/nămVĐV
9Bóng thi đấuQuả3 quả/người/nămVĐV
10Tất tập chuyên dụngĐôi2 đôi/người/giảiVĐV
11Tất thi đấuĐôi2 đôi/người/giảiVĐV
12Bịt ống quyểnĐôi1 đôi/người/nămVĐV
13Túi đựng bóng tậpChiếc2 chiếc/đội/nămĐội
14Găng tay thủ môn tập luyệnĐôi3 đôi/người/nămHLV-VĐV
15Găng tay thi đấuĐôi3 đôi/người/nămVĐV
16Cột mốcBộ2 bộ/đội/ nămĐội
17Cột dẫn bóngBộ1 bộ/đội/2 nămĐội
18Túi xách đựng đồChiếc1 chiếc/người/nămVĐV
19Bảng chiến thuậtChiếc1 chiếc/người/nămHLV
20Lưới cầu mônChiếc2 chiếc/đội/nămĐội
21Bó gốiChiếc2 chiếc/người/nămVĐV
22Cột cầu mônBộ3 bộ/3 nămĐội
VIII: Trang thiết bị dụng cụ tập thể lực
1Xe đạp tậpChiếc10 chiếc/5 nămVĐV
2Máy tập cơ đùi sauBộ3 bộ/5 nămVĐV
3Giàn tập tạ đa năngBộ3 bộ/5 nămVĐV
4Ghế tập cơ đùi, cơ hángBộ3 bộ/5 nămVĐV
5Ghế tập tạChiếc10 chiếc/5 nămVĐV
6Máy tập cơ chân sauBộ3 bộ/5 nămVĐV
7Máy chạyChiếc5 chiếc/5 nămVĐV
8Bộ tạBộ20 VĐV/bộ/2 nămVĐV
9Khung nâng gối, đu xàBộ2 bộ/5 nămVĐV
Mục lục Bấm để đi tới điều