Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN, gồm:
a) Chủ tịch HĐND tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
b) Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản).
c) Trưởng phòng thuộc Văn phòng có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN độ Mật.
d) Các Phó Trưởng Ban của HĐND tỉnh, Phó Chánh văn phòng (được Trưởng Ban và Chánh Văn phòng ủy quyền bằng văn bản).
2. Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN được thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
3. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN được thực hiện như sau:
Sao tài liệu BMNN là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung bản gốc hoặc bản chính của tài liệu; chụp tài liệu, vật chứa BMNN là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa BMNN; hình thức sao tài liệu BMNN gồm sao y bản chính, sao lục và trích sao.
a) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN.
b) Bản sao tài liệu BMNN đóng dấu "bản sao số" được đóng ở góc trên bên phải tại trang đầu của bản sao tài liệu BMNN theo mẫu số 11 tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA và dấu "bản sao bí mật nhà nước" được đóng ở phía dưới cùng tại trang cuối của bản sao tài liệu BMNN sau khi sao theo mẫu số 09 tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA, trong đó phải thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có).
c) Bản trích sao tài liệu BMNN phải thực hiện theo mẫu "trích sao" theo mẫu số 10 tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có).
d) Bản chụp tài liệu, vật chứa BMNN phải có "văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa BMNN", trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa BMNN, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa BMNN, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có).
đ) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào "Sổ quản lý sao, chụp bí mật nước" để quản lý theo dõi.
4. Việc sao, chụp điện mật thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
5. Mẫu dấu sao, chụp; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa BMNN; thực hiện sổ quản lý sao, chụp BMNN theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.