vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tinh, huyện, xã được hưỏDg 100% — Nghị quyết 302/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hưng Yên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 08/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 302/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 · 302/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 224/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 154/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên năm 2022. · 224/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 302/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tinh, huyện, xã được hưỏDg 100%

  1. Ngân sách cấp tỉnh
  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp tinh quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khâu (phần địa phương được hướng theo phân cấp);
  2. Lệ phí môn bài của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  3. Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quán lý; các cơ quan, đơn vị, tồ chức thuộc tỉnh xứ lý;
  4. Tiền cho thuê và bán nhà ớ thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quàn lý;

đ) Thu từ hoạt động xo số kiến thiết;

  1. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các cơ sở kinh tế (bao gôm cả gốc và lài); thu cô tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hừu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Uy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sớ hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chu sở hữu;
  1. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyến nhượng quyền sử dụng đất, chuyến mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tô chức chính trị, các tổ chức chính trị - xà hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tinh tham gia trước khi thực hiện cô phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tồ chức khác thuộc cấp tinh quán lý;
  2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tố chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho câp tinh;
  3. Thu thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;
  1. Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện thu không kể lệ phí trước bạ;
  2. Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khâu trừ; các khoản phí thu đươc từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quản lý;
  3. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tồ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

n) Thu từ xứ phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tinh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;

  1. Tiền bảo vệ, phát triền đất trồng lúa;
  2. Thu kết dư ngân sách cấp tinh;
  3. Thu từ quỹ dự trừ tài chính cấp tỉnh;
  4. Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
  5. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
  6. Thu chuyển nguồn ngân sách của ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.

2. Ngân sách huyện, thị xà, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện)

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp huyện quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu (phần địa phương được hưởng theo phân cấp);
  2. Lệ phí môn bài của doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
  3. Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp huyện quản lý; các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện xử lý;
  4. Tiền từ bán nhà ờ thuộc sớ hữu nhà nước do cấp huyện quàn lý;

đ) Thu thuê tài nguyên do câp huyện quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;

  1. Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện thu không kê lệ phí trước bạ;
  1. Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phân nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý;
  2. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định cúa pháp luật;
  3. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước câp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
  1. Các khoản thu khác cùa ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
  2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện;
  3. Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

n) Thư bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

o) Thu chuyến nguôn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện nãm sau;

3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp xã quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khấu (phần địa phương được hưởng theo phân cấp);
  2. Lệ phí môn bài của các hộ kinh doanh cá thê;
  3. Thuể sử dụng đất nông nghiệp;
  4. Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý, các cơ quan, đơn vị, tố chức thuộc xã xử lý;

đ) Tiền từ bán nhà ớ thuộc sở hừu nhà nước do cấp xã quản lý;

  1. Thu thuế tài nguyên do cấp xã quàn lý, không kê thuê tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;
  1. Các khoản lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện thu theo quy định không ke lệ phí trước bạ;
  2. Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thi được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công ỉập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp xã quàn lý;
  3. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý;
  1. Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
  2. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
  3. Các khoản thu khác cùa ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;

  1. Thu kết dư ngàn sách xã năm trước;
  2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trẽn;
  3. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã từ năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.
  4. ều 5. Các khoân thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tinh, huyện, xà
  1. Thuế giá trị gia tăng;
  2. Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  3. Thuế thu nhập cá nhân;
  4. Tiền sử dụng đât;
  5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  6. Tiền thuê mặt đất, mặt nước;
  7. Lệ phí trước bạ;
  8. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần địa phương được hưởng theo phân cấp;
  9. Thuế bảo vệ môi trường;
  10. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần địa phương được hướng theo phân cấp.