vanban.org

Điều 1. Quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ưên địa bàn tỉnh Quảng Trị. — Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 28/03/2023 Hiệu lực 08/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2023/NQ-HĐND
08/04/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 07/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ưên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  1. Nghị quyết này quy định mức phân bố kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  2. Co quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Quy định khác bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, thực hiện theo quy định tại Thông tư sô 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trướng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sư dụng và quyêt toán kinh phí ngân sách nhà nước bao dam cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thòng pháp luật và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 cùa Bộ trương Bộ Tài chính sửa đôi, bồ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 cua Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quan lý, sư dụng và quyêt toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thông pháp luật.

  1. Mức phân bô kinh phí bảo đảm cho còng tác xây dựng văn ban quy phạm pháp luật
  1. Dự thảo nghị quyết của Hội đong nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

Cấp tỉnh: 24 triệu đồng/dự thảo;

Cấp huyện: 12 triệu đông/dự thảo;

Cấp xà: 08 triệu đồng/dự thao.

  1. Dự thảo nghị quyết cua Hội đồng nhân dân được sửa đôi, bò sung:

Cấp tỉnh: 19,2 triệu đông/dự thảo;

Cấp huyện: 9,6 triệu đồng/dự thảo;

Cấp xà: 6,4 triệu đồng/dự thao.

  1. Dự thao quyết định cua Uy ban nhân dân đừợc ban hành mới hoặc thay thẻ:

Cấp tỉnh: 16 triệu đông/dự thào;

Cấp huyện: 08 triệu đồng/dự thảo;

Cấp xà: 6,4 triệu đồng/dự thảo.

  1. Dự thao quyết định cua ủy ban nhân dân được sưa đôi, bò sung:

Cấp tỉnh: 12,8 triệu đồng/dự thảo;

Cấp huyện: 6,4 triệu đông/dự thảo;

Cấp xã: 4,8 triệu đông/dự thảo.

  1. Kinh phí cho hoạt động thâm định, thâm tra đề nghị xây dựng văn ban quy phạm pháp luật, dự thao văn bản quy phạm pháp luật (bao gôm ca kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đẻn công tác thâm định) trong mức phân bô kinh phí ngân sách nhà nước đôi với tùng loại vãn ban quy phạm pháp luật quy định tại khoản 2 Điều này và được quy định cụ thê như sau:
  1. Kinh phí thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết cua Hội dong nhân dàn tinh: 3,7 triệu đông/dự thảo.
  2. Kinh phí thầm định, thâm tra dự thao nghị quyết cua Hội dòng nhân dân tinh; thẩm định dự thảo quyết định cùa Uy ban nhân dân tinh. Ban hành mới hoặc thay thế: 02 triệu đồng; sửa đổi, bô sung: 1,5 triệu đồng/dự thao.

lĩ/

  1. Nguồn kinh phí

Do ngân sách tỉnh đảm bảo, được phân bố trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.