vanban.org

Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2023 Thay thế: 30/2023/NQ-HĐND · 28/03/2023
Quảng Trị Ban hành 18/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 07/2018/NQ-HĐND
08/04/202330/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/04/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 18 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Quy định định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 833/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định về định mức phân bổ và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Định mức phân bổ, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện

1. Định mức phân bổ kinh phí

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế

Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản;

Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản;

Cấp xã: 06 triệu đồng/văn bản.

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung

Cấp tỉnh: 08 triệu đồng/văn bản;

Cấp huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản;

Cấp xã: 4,8 triệu đồng/văn bản.

2. Mức chi kinh phí cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (Có phụ lục chi tiết kèm theo)

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được phân bổ trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

4. Các quy định khác thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 3.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Bãi bỏ Phụ lục I mức chi cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị “Quy định mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp”.

4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, Khóa VII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.

Phụ lục MỨ

Mức chí kinh phi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh quảng trị

STTNội dung chiĐơn vị tínhMức chi
(Đơn vị tính: đồng)
Cấp tínhCấp huyệnCấp xã
1Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân
aVăn bản mới hoặc thay thếĐề cương950.000760.000600.000
bVăn bản sửa đổi, bổ sungĐề cương650.000520.000400.000
2Chi soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân
aVăn bản mới hoặc thay thếDự thảo3.200.0002.560.0002.000.000
bVăn bản sửa đổi, bổ sungDự thảo2.700.0002.160.0001.700.000
3Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện văn bản
aBáo cáo tổng hợp ý kiến
Văn bản mới hoặc thay thếBáo cáo250.000200.000160.000
Văn bản sửa đổi, bổ sungBáo cáo150.000120.000100.000
bBáo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
Văn bản mới hoặc thay thếBáo cáo350.000280.000220.000
Văn bản sửa đổi, bổ sungBáo cáo250.000200.000160.000
cBáo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo
Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dânBáo cáo350.000280.000220.000
Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sungBáo cáo200.000160.000120.000
dBáo cáo đánh giá tác động của chính sách hoặc báo cáo đánh giá tác động của văn bảnBáo cáoKhông quá 6.000.000
đBáo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đềBáo cáo5.000.0004.000.0003.200.000
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuấtBáo cáo3.000.0002.400.0001.900.000
Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư phápBáo cáo3.400.000
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư phápBáo cáo1.700.0001.700.000
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư phápBáo cáo900.000900.000
4Chỉ soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật
aVăn bản góp ý
Đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới hoặc thay thếVăn bản1.000.000800.000640.000
Đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điềuVăn bản700.000560.000450.000
Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết địnhVăn bản250.000200.000160.000
của Ủy ban nhân dân
Đối với các văn bản còn lạiVăn bản500.000400.000320.000
bBáo cáo thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtBáo cáo500.000400.000
5Chi chính lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bảnLần chỉnh lý200.000160.000120.000
6Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định văn bản, điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật
aChủ trìNgười/cuộc họp150.000120.000100.000
bCác thành viên tham dựNgười/cuộc họp100.00080.00070.000
cÝ kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dựVăn bản200.000160.000120.000
7Chi lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập
Trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị, dự kiến kế hoạch xây dựng văn bản QPPL; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản QPPL và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phân biện của các chuyên gia độc lậpBáo cáo1.000.000800.000640.000

MỤC

Mục lục Bấm để đi tới điều