vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng — Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2025/NQ-HĐND · 24/10/2025
Tuyên Quang Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025 · 30/2022/NQ-HĐND
24/10/202508/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

1. Nội dung hỗ trợ

a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Thực hiện theo khoản 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH.

b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triến kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo khoản 4 Điều 22 Nghị định số 7/2022/NĐ-CP và điểm c, d, đ, e khoản 3 Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ (04 mẫu hồ sơ)

a) Đơn đề nghị (Mẫu số 01).

b) Biên bản họp dân (Mẫu số 07).

c) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất/sản xuất cộng đồng (Mẫu số 08).

d) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm (Mẫu số 09).

3. Trình tự thủ tục lựa chọn dự án, phương án

a) Xây dựng dự án, phương án

Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án, phương án.

b) Thẩm định và phê duyệt dự án, phương án

Bước 1: Đại diện cộng đồng dân cư (người đại diện theo biên bản họp dân) nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề xuất dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án, phương án.

Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ gửi đến cơ quan chủ trì cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế và hạ tầng, phòng Kinh tế).

Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chủ trì cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định và Bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Tổ trưởng là lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế và hạ tầng, phòng Kinh tế; các thành viên là lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn liên quan cấp huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, chuyên gia độc lập hoặc thành phần khác (nếu cần thiết).

Bước 3: Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chủ trì cấp huyện có trách nhiệm tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, Cơ quan chủ trì cấp huyện phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.