Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Thực hiện theo khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 98/2018/ND-CP và Điều 2 Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND.
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Thực hiện theo khoản 1, 2, 3, 4, 5, 9 Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH.
c) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ (05 mẫu hồ sơ).
a) Đơn đề nghị về việc hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị hoặc hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia………………. (Mẫu số 01).
b) Dự án liên kết (Mẫu số 02) hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị (Mẫu số 03).
c) Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết (Mẫu số 04).
d) Bản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (Mẫu số 05).
đ) Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ………………. (Mẫu số 06).
e) Bản sao hợp đồng hoặc biên bản ký kết giữa đơn vị chủ trì liên kết và đối tượng liên kết được công chứng, chứng thực theo quy định.
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết
a) Khảo sát, xây dựng dự án, kế hoạch liên kết
Đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án, kế hoạch liên kết.
Trên cơ sở kết quả khảo sát và ý kiến thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch đề nghị hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
b) Thẩm định và phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
- Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với các dự án, kế hoạch liên kết có hoạt động sản xuất trong phạm vi từ 02 huyện, thành phố trở lên):
Bước 1: Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan chủ trì cấp tỉnh).
Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, kế hoạch liên kết, Cơ quan chủ trì cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc cho Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các thành viên là lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Lao động, Thương binh và Xã hội; Ban Dân tộc tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, kế hoạch liên kết; các ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc thành phần khác (nếu cần thiết).
Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện, Cơ quan chủ trì cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, Cơ quan chủ trì cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (đối với các dự án, kế hoạch liên kết có hoạt động sản xuất trong phạm vi huyện, thành phố):
Bước 1: Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chủ trì cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế và hạ tầng, phòng Kinh tế).
Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, kế hoạch liên kết, Cơ quan chủ trì cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc cho Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế và hạ tầng, phòng Kinh tế; các thành viên là lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn liên quan cấp huyện; chuyên gia độc lập hoặc thành phần khác (nếu cần thiết).
Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện, Cơ quan chủ trì cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, Cơ quan chủ trì cấp huyện phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.